Tư vấn đầu tư nước ngoài

DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM MỚI NHẤT NĂM 2021

Kính chào các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG và quý anh/chị có nhu cầu tham vấn việc thành lập công ty có vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam.

Bài viết này, Công ty Luật Trí Minh (sau đây gọi là “Luật Trí Minh”) sẽ cung cấp các thông tin toàn diện và đầy đủ về các vấn đề mà các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG quan tâm và cần lưu ý khi triển khai dự án thành lập công ty có vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam.

 

I. KHÁI QUÁT VỀ LÝ DO, TIỀM NĂNG VÀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM

Việt Nam ngày càng trở thành địa điểm đầu tư tiềm năng và thu hút mạnh vốn đầu tư HỒNG KÔNG. Có rất nhiều lý do để lựa chọn Việt Nam để đầu tư, trong đó Luật Trí Minh liệt kê 10 lý do cơ bản như sau:

(1) Việt Nam có điều kiện rất thuận lợi về vị trí địa lý, trung tâm kết nối các khu vực, nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú

(2) Việt Nam có hệ thống chính trị ổn định, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, vị thế ngày càng tăng trên trường quốc tế và khu vực, đặc biệt Việt Nam có năng lực kiểm soát tốt dịch bệnh và các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thể hiện rõ trong năm 2020 vừa qua

(3) Thị trường Việt Nam có tính ổn định cao, quy mô ngày mở rộng, năng động và cạnh tranh

(4) Việt Nam có chính sách mở cửa đối với đầu tư vốn nước ngoài, có nhiều ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

(5) Chính phủ Việt Nam đã có nhiều cải cách, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh và quản lý hành chính, nhờ vậy tạo điều kiện hành lang pháp lý thông thoáng, đơn giản và nhanh chóng

(6) Việt Nam đầu tư phát triển mạnh và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin liên lạc

(7) Việt Nam có lực lượng lao động trẻ, tinh thần làm việc chăm chỉ, linh hoạt và có sự thích ứng cao

(8) Chi phí cho lao động và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam có sự cạnh tranh cao

(9) Việt Nam có nhiều cơ hội thu hút đầu tư từ làn sóng dịch chuyển đầu tư và chuỗi sản xuất từ Trung Quốc trước ảnh hưởng của căng thẳng thương mại giữa Trung Quốc với Mỹ và các quốc gia Châu Âu.

(10) Việt Nam là thành viên của nhiều Hiệp định thương mại song phương và đa phương, có nhiều ưu đãi và thuận lợi khi giao thương quốc tế

Theo số liệu mới nhất từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ trong Quý I năm 2021, Việt Nam đã thu hút được hơn 10,13 tỷ USD vốn nước ngoài, trong đó có hơn 7,222 tỷ USD là các dự án đầu tư mới gắn liền với thành lập các công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể, Việt Nam có hơn 234 dự án đăng ký mới, hơn 161 dự án đăng ký điều chỉnh tăng vốn, hơn 734 lượt đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp. Nhờ Việt Nam kiểm soát tốt dịch bệnh Covid-19 và tình hình tiêm chủng mở rộng vắc xin Covid-19 trên thế giới có hiệu quả nhất định đã Việt Nam có nhiều cơ hội để phục hồi và phát triển nhanh chóng kinh tế xã hội, tình hình thu hút vốn nước ngoài có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là thu hút nhiều dự án có mức vốn và quy mô lớn.

Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam rất tích cực triển khai nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai chính sách Hộ chiếu vắc xin, theo đó việc sớm áp dụng chính sách Hộ chiếu vắc xin sẽ mang lại nhiều cơ hội và thế mạnh cho Việt Nam.

Việc thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG sẽ có pháp nhân chính thức, với tài sản, tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ độc lập, nhờ vậy có thể triển khai một cách toàn diện, đầy đủ và chủ động cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam.

 

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM

Việc thành lập công ty có vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam sẽ dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau đây:

1) Biểu cam kết WTO của Việt Nam, các Hiệp định thương mại song phương và đa phương của Việt Nam

2) Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành

3) Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành

4) Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến việc tổ chức và hoạt động của công ty, các lĩnh vực được đầu tư

5) Các quy hoạch, cơ chế, chính sách hỗ trợ và các ưu đãi của chính quyền địa phương.

 

III. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM

Với 14 năm kinh nghiệm tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp cho đầu tư thành lập công ty vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam, Luật Trí Minh đúc kết lại 10 vấn đề sau đây mà Nhà đầu tư cần lưu ý nắm rõ trước khi thành lập công ty có vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam.

Thứ nhất, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần xác định rõ nội dung và phạm vi các lĩnh vực đầu tư ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam. Theo các cam kết quốc tế và pháp luật của Việt Nam, các điều kiện đầu tư, thủ tục đầu tư sẽ xác định dựa trên yếu tố cơ bản là nội dung các lĩnh vực đầu tư kinh doanh của dự án tại Việt Nam. Theo đó, để đơn giản hóa và tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG nên cân nhắc lựa chọn và chỉ nên đăng ký cần và đủ những ngành nghề kinh doanh thực tế, tránh đăng ký những ngành nghề kinh doanh thừa hoặc bị hạn chế đầu tư tại Việt Nam.

 

Thứ hai, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần lựa chọn và xác định rõ tư cách pháp lý và loại hình công ty phù hợp. Các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG đầu tư vào Việt Nam có thể là các cá nhân hoặc công ty HỒNG KÔNG. Mỗi tư cách pháp lý lại có những điều kiện và các tài liệu cần chuẩn bị khác nhau, đặc biệt chịu sự điều chỉnh hoặc giới hạn (nếu có) của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện được Nhà đầu tư HỒNG KÔNG có thể lựa chọn. Ngoài ra, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cũng lựa chọn mô hình công ty phù hợp và tối ưu tại Việt Nam. Trên thực tế, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG thường lựa chọn hai loại hình công ty để thành lập tại Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, trong đó số lượng công ty trách nhiệm chiếm phần lớn do những đặc tính riêng phù hợp với các công ty có vốn nước ngoài.

 

Thứ ba, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần xác định rõ Vốn đầu tư, Vốn điều lệ để thành lập công ty HỒNG KÔNG tại Việt Nam. Để xác định được lượng vốn đầu tư, vốn điều lệ phù hợp, các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần xác định được tổng hợp các điều kiện hạn mức đầu tư nếu có đối với toàn bộ các lĩnh vực/ngành nghề đầu tư có điều kiện nếu có và kế hoạch tài chính cụ thể đảm bảo tính khả thi khi triển khai dự án, tránh đăng ký quá ít dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần gây tốn thời gian và chi phí. Các Luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Trí Minh có thể giúp các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG ước lượng, xác định một con số tối thiểu hợp lý để các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG có cơ sở dễ dàng hơn khi xác định tổng vốn đầu tư và vốn điều lệ cần đăng ký.

 

Thứ tư, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần lưu ý về cách thức và thời hạn góp vốn đầu tư, vốn điều lệ sau khi thành lập công ty vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam. Cần lưu ý, việc góp vốn đầu tư và vốn điều lệ cần thực hiện đúng theo thời hạn đã đăng ký thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Điều lệ công ty và pháp luật Việt Nam. Theo đó, cần lưu ý, thời hạn góp vốn đầu tư của các Nhà đầu tư đồng thời là góp vốn điều lệ của Công ty tại Việt Nam (đối với cả Công ty TNHH và Công ty cổ phần) do các Nhà đầu tư đăng ký thời hạn song không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Các Nhà đầu tư sẽ phải góp vốn đầu tư qua chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư được mở bởi Công ty có vốn đầu tư HỒNG KÔNG tại Việt Nam theo yêu cầu/hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Các thời hạn, thủ tục góp vốn đầu tư sẽ được các Luật sư của Luật Trí Minh tư vấn, hướng dẫn cụ thể.

 

Thứ năm, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG sẽ phải chuẩn bị và lựa chọn địa điểm để đặt dự án đầu tư và trụ sở công ty cần thành lập. Các Nhà đầu tư HỒNG KÔNG nên chọn các địa điểm đầu tư, thành lập công ty vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam​ có địa chỉ rõ ràng; chọn Bên cho thuê có đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc/và quyền cho thuê/quyền cho thuê lại nếu có; địa điểm/văn phòng cho thuê thuộc diện được phép cho thuê, được thiết kế và xây dựng đúng quy định của pháp luật Việt Nam, không đang trong tình trạng có tranh chấp. Văn phòng thuê cần thuộc khu vực được thiết kế và xây dựng phục vụ chức năng văn phòng trên cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đã cấp phép xây dựng. Các Luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Trí Minh sẽ tham vấn và hỗ trợ các Nhà đầu tư chọn ra địa điểm đầu tư phù hợp và đáp ứng các điều kiện nếu có để đăng ký được dự án đầu tư.

 

Thứ sáu, Công ty có vốn HỒNG KÔNG được sử dụng con dấu của công ty. Cụ thể, Công ty có vốn đầu tư HỒNG KÔNG tại Việt Nam có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu, có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

 

Thứ bảy, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG có thể bố trí tuyển dụng người lao động là người nước ngoài hoặc người Việt Nam để làm việc cho công ty được thành lập. Tuy nhiên, nếu có sử dụng lao động là người nước ngoài, Công ty phải thực hiện các thủ tục xin cấp Visa, xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú theo các điều kiện, thủ tục được pháp luật Việt Nam quy định. Luật Trí Minh cũng có cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói cho việc thực hiện các thủ tục này để công ty có được đầy đủ giấy tờ hợp pháp cho việc sử dụng lao động nước ngoài (nếu có).

 

Thứ tám, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG sẽ cần lựa chọn và bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật cho công ty tại Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật của công ty tại Việt Nam là cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của công ty, đại diện cho công ty với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH và công ty cổ phần tại Việt Nam có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp Công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.

 

Thứ chín, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần lưu ý việc đảm bảo công ty cần thành lập sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế, chế độ bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Hằng năm, mỗi công ty tại Việt Nam sẽ phải nộp Lệ phí môn bài (từ 2 đến 3 triệu đồng Việt tùy theo vốn điều lệ đăng ký); phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi có lợi nhuận ròng; kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng. Tùy vào ngành nghề đầu tư kinh doanh, công ty tại Việt Nam còn có thể phải nộp các loại thuế như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, ….Việt Nam cũng có nhiều quy định ưu đãi đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp khi đầu tư trong các ngành nghề được ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

 

Thứ mười, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG cần lưu ý thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo dự án đầu tư. Công ty vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam được lập theo dự án đầu tư có vốn đầu tư HỒNG KÔNG phải thực hiện đúng và đầy đủ chế độ báo cáo dự án đầu tư, phải đăng ký tài khoản và thực hiện chế độ báo cáo dự án thông qua Cổng thông tin quốc gia về đầu tư và các loại báo cáo giám sát đầu tư theo luật định.

 

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM

Nhà đầu tư HỒNG KÔNG khi thành lập công ty có vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam sẽ thực hiện các Bước cần thiết như sau:

 

Bước 1: Nghiên cứu thị trường và các vấn đề pháp lý, thủ tục hành chính

Việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu rõ ràng các vấn đề pháp lý, thủ tục hành chính là điều rất cần thiết và cơ bản để đảm bảo đầu tư đúng mục tiêu, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí, tận dụng mọi cơ hội và nguồn lực.

Nhà đầu tư HỒNG KÔNG nên thuê các công ty luật chuyên nghiệp, có các luật sư chuyên môn có thẻ luật sư và giàu kinh nghiệm để tư vấn, đưa ra các khuyến nghị và giải pháp để yên tâm lựa chọn và ra quyết định đầu tư.

Nhà đầu tư HỒNG KÔNG không nên thuê các công ty tư vấn mà không có luật sư chuyên môn để tránh gặp phải sự thiếu sót hoặc không đúng đắn trong tư vấn ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án.

 

Bước 2: Chuẩn bị các điều kiện, tài liệu cần thiết

Tùy vào tư cách nhà đầu tư, hình thức đầu tư, loại hình công ty, phạm vi mục tiêu dự án đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm đầu tư và một số vấn đề đặc thù khác mà Nhà đầu tư HỒNG KÔNG sẽ cần chuẩn bị các điều kiện và tài liệu cần thiết.

Luật sư chuyên môn sẽ tư vấn và hướng dẫn Nhà đầu tư HỒNG KÔNG chuẩn bị đầy đủ và chính xác toàn bộ các điều kiện và tài liệu để việc đăng ký đầu tư suôn sẻ và nhanh chóng nhất.

 

Bước 3: Thực hiện đăng ký đầu tư dự án có vốn đầu tư HỒNG KÔNG để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Luật sư chuyên môn sẽ tư vấn sẽ tư vấn, soạn thảo toàn bộ các hồ sơ cần thiết và đại diện Nhà đầu tư HỒNG KÔNG để thực hiện đăng ký đầu tư và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời gian thực hiện đăng ký đầu tư tùy thuộc vào nội dung và phạm vi mục tiêu dự án đầu tư. Nếu mục tiêu dự đầu tư không thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc ngành nghề chưa được cam kết trong Biểu cam kết WTO của Việt Nam thì thời gian đăng ký đầu tư là khoảng 3 – 5 tuần.

Thủ tục cấp, thẩm, quyền cấp và nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

“Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.

Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tên dự án đầu tư.

2. Nhà đầu tư.

3. Mã số dự án đầu tư.

4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

 

Bước 4: Thực hiện đăng ký thành lập công ty; làm con dấu cho công ty, con dấu chức danh cho người đại diện theo pháp luật

Luật sư chuyên môn sẽ tư vấn sẽ tư vấn, soạn thảo toàn bộ các hồ sơ cần thiết và đại diện Nhà đầu tư HỒNG KÔNG để thực hiện đăng ký doanh nghiệp và đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm con dấu cho công ty, con dấu chức danh cho người đại diện theo pháp luật.

Thời gian thực tế để đăng ký thành lập công ty là khoảng 1 – 2 tuần.

Về hồ sơ đăng ký thành lập công ty và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

“Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên doanh nghiệp;

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);

3. Ngành, nghề kinh doanh;

4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;

5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

6. Thông tin đăng ký thuế;

7. Số lượng lao động dự kiến;

8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;

9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

 

Bước 5: Thực hiện các công việc cần thiết sau khi thành lập công ty

Sau khi hoàn thành việc thành lập công ty, Luật sư chuyên môn sẽ hướng dẫn Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện sớm các công việc cần thiết sau khi thành lập công ty, trong đó gồm 10 công việc cơ bản sau:

(1) Mở tài khoản vốn đầu tư và các tài khoản thương mại

(2) Thực hiện góp vốn đầu tư của dự án, vốn điều lệ

(3) Mua chữ ký số, kê khai và nộp thuế ban đầu tư

(4) Lựa chọn và chuẩn bị thủ tục sử dụng hóa đơn

(5) Lựa chọn chế độ kế toán và bố trí kiểm toán hằng năm

(6) Quản lý và sử dụng con dấu

(7) Thực hiện đúng và đầy đủ chế độ báo cáo

(8) Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, công đoàn

(9) Xin cấp Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho Nhà quản lý, chuyên gia nếu là người nước ngoài

(10) Treo biển hiệu của công ty

 

V. DỊCH VỤ PHÁP LÝ TRỌN GÓI CỦA LUẬT TRÍ MINH: TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN HỒNG KÔNG TẠI VIỆT NAM

Công ty Luật Trí Minh, với 14 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư, luôn sẵn sàng cung cấp tới các Nhà đầu tư những tư vấn giá trị và tối ưu nhất về các nội dung quan trọng đã nêu và nhiều nội dung khác liên quan để có thể thành lập công ty vốn HỒNG KÔNG tại Việt Nam đúng pháp luật, khai thác tối đa các ưu đãi đầu tư và ngày càng phát triển thịnh vượng.

 

Khi là đối tác pháp lý của chúng tôi, khách hàng sẽ được cung cấp những dịch vụ pháp lý tổng thể sau:

+ Tư vấn pháp luật và chính sách về việc thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam;

+ Hỗ trợ tìm địa điểm đặt dự án và trụ sở công ty;

+ Tư vấn điều kiện, thủ tục để được đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;

+ Tư vấn và hướng dẫn chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết;

+ Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu để đăng ký đầu tư và thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam;

+ Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, giải trình hồ sơ tại cơ quan cấp phép và theo dõi quá trình cấp phép, giải quyết các vấn đề phát sinh, liên quan đến đăng ký đầu tư và thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam;

+ Hướng dẫn chi tiết Nhà đầu tư về các công việc cần thực hiện sau khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

+ Các dịch vụ hỗ trợ khác: dịch, hợp pháp hóa, công chứng…

 

>>> Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để cùng trao đổi, tư vấn, xúc tiến hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan

 

Với thương hiệu là “Công ty Luật hỗ trợ hậu mãi tốt nhất”, Nhà đầu tư HỒNG KÔNG tham khảo Danh sách các hỗ trợ hậu mãi (không tính thêm phí) sau đây:

 

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

“LUẬT TRÍ MINH – Công ty luật hỗ trợ hậu mãi tốt nhất”

CÁC DỊCH VỤ HẬU MÃI (KHÔNG TÍNH THÊM PHÍ DỊCH VỤ)

ÁP DỤNG CHO DỊCH VỤ: THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI

STT

Tên hỗ trợ hậu mãi

(Sau khi đã hoàn thành thanh toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý)

Ghi chú

1

Cung cấp văn bản hướng dẫn về các công việc cần thực hiện ngay sau khi thành lập công ty

Văn bản

2

Hướng dẫn và hỗ trợ mua chữ ký số; hỗ trợ kê khai thuế ban đầu và lệ phí môn bài (nếu quý Khách hàng mua chữ ký số thông qua Luật Trí Minh)

Loại và phí mua Chữ ký số do Khách hàng quyết định và chi trả

3

Hỗ trợ liên hệ Ngân hàng được Nhà đầu tư lựa chọn để xúc tiến mở tài khoản và thực hiện góp vốn

 

4

Hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện các chế độ báo cáo đầu tư vốn nước ngoài:

+ Báo cáo tình thực hiện vốn đầu tư qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

+ Báo cáo giám sát thực hiện dự án đầu tư

 

5

Hỗ trợ tra cứu nhãn hiệu có nhu cầu đăng ký nếu có: xác định được tỷ lệ đăng ký thành công lên đến 90%

 

6

Hỗ trợ tìm kiếm, giới thiệu các công ty dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán phù hợp với nhu cầu sử dụng (nếu có)

 

7

Hỗ trợ soạn thảo các văn bản nội bộ song ngữ Việt – Anh gồm:

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: mẫu Sổ đăng ký thành viên; mẫu Giấy chứng nhận sở hữu phần vốn góp

+ Công ty cổ phần: mẫu Sổ đăng ký cổ đông; mẫu Cổ phiếu/Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

Có giá trị tương đương 100 USD

Tổng giá trị tương đương 600 USD

8

Hỗ trợ soạn mẫu Hợp đồng lao động song ngữ Việt – Anh

Có giá trị tương đương 200 USD

9

Hỗ trợ soạn mẫu Hợp đồng thử việc song ngữ Việt – Anh

Có giá trị tương đương 100 USD

10

Hỗ trợ tư vấn và giải đáp pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, lao động: 05 giờ tư vấn trong 02 tháng kể từ khi thanh lý hợp đồng.

Có giá trị tương đương 200 USD

 

06 ĐIỀU THỰC SỰ KHÁC BIỆT CỦA LUẬT TRÍ MINH:

(1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng

(2) Mọi chi phí triển khai công việc luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí

(3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời

(4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/Tp. HCM

(5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất

(6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh

 

Các dịch vụ pháp lý liên quan khác:

(1) Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên

(2) Hệ sinh thái dịch vụ pháp lý dành cho nhà đầu tư nước ngoài và công ty có vốn nước ngoài

(3) Dịch vụ kế toán cho công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

(4) Dịch vụ tư vấn xin cấp Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

(5) Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài

 

>>> Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin liên hệ dưới đây để cùng trao đổi, tư vấn, xúc tiến hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan

 

 

  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây