Hỏi Đáp Luật

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Mục lục

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi thành lập doanh nghiệp có vốn 10 tỷ nhưng chỉ góp được 5 tỷ thì phải làm gì? Thủ tục như thế nào? Xin hãy tư vấn cho tôi.

Chào anh/chị, liên quan đến yêu cầu tư vấn về việc thành lập doanh nghiệp có vốn 10 tỷ nhưng chỉ góp được 5 tỷ, Luật Trí Minh gửi đến anh/chị một số nội dung sơ bộ như sau:

Thứ nhất, theo quy định tại Khoản 18, Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.Hiểu một cách đơn giản thì góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty để tạo thành vốn của công ty.

Thứ hai, theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về tài sản góp vốn thì:

1.Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, ở trường hợp của anh/chị khi muốn thành lập doanh nghiệp có vốn 10 tỷ nhưng chỉ góp được 5 tỷ, anh/chị có thể góp thêm vốn trong khoảng thời gian mà pháp luật đã quy định tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà anh/chị lựa chọn thành lập. Cụ thể như sau:

Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020: “Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2020: “Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.”

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp năm 2020: Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.”

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Theo khoản 1 Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Ở trường hợp này thì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập.

Thứ tư, tuy nhiên nếu hết thời hạn trên mà anh/chị hoặc các thành viên góp vốn vẫn không góp đủ số vốn theo đăng ký ban đầu thì phải tiến hành điều chỉnh với Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở cho đúng với thực tế:

- Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

- Đối với công ty cổ phần: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này.

(Nguồn ảnh: Internet)

Thứ năm, đối với tất cả các loại hình công ty, trường hợp không đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp như đã đăng ký có thể bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng (khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP) và buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Ngoài ra, tổ chức vi phạm còn bị buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp.

Trên đây là một số thông tin trao đổi cùng anh/chị, nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc khó khăn gì khi thực hiện xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

>>> Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin liên hệ dưới đây để cùng trao đổi, tư vấn, xúc tiến hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan

 

  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây