Tư vấn đầu tư nước ngoài

Các khoản lệ phí, thuế phải đóng của công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các công ty dù có vốn Việt Nam hay vốn nước ngoài thì đều bình đẳng, có nghĩa vụ phải đóng các loại lệ phí và thuế như nhau theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc biệt và cụ thể được ưu đãi miễn hoặc giảm thuế trong các lĩnh vực hoặc địa bàn được hưởng ưu đãi mà luật quy định.

 

Các công ty sau khi thành lập và trong quá trình hoạt động thì sẽ phải đóng các loại lệ phí, phí và thuế mà pháp luật quy định, trong đó bao gồm các lợi cơ bản như sau:

I. VỀ KHAI VÀ NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI

1. Thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài

 

Trường hợp

Thời hạn khai lệ phí

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

 

 

 

Công ty

Khai lệ phí môn bài một lần khi Công ty mới ra hoạt động kinh doanh.

Trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động kinh doanh.

Chậm nhất là 30/1 hàng năm

Trường hợp Công ty mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Mức nộp lệ phí môn bài

Công ty mới thành lập cần phải thực hiện việc nộp Lệ phí Môn bài. Đầu tiền là cần xác định mức Lệ phí Môn bài cần nộp tại thời điểm thành lập.

  • Nếu Công ty thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài của cả năm.
  • Nếu Công ty thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Các mức Lệ phí Môn bài áp dụng cho Công ty như sau:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

Mức Lệ phí Môn bài cả năm

Trên 10 tỷ VNĐ

3.000.000 VNĐ/năm

Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống

2.000.000 VNĐ/năm

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000 VNĐ/năm

Việc nộp Lệ phí Môn bài được thực hiện thông qua phương thức nộp thuế điện tử hoặc trực tiếp.

II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Công thức chung tính thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.

Công ty được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Thuế suất là 0% hoặc 5% hoặc 10% tùy loại hàng hóa cụ thể theo quy định định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

IV. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.

Đối tượng chịu thuế gồm:

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

+ Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

V. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa: a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; b) Rượu; c) Bia; d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; e) Tàu bay, du thuyền; g) Xăng các loại;  h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; i) Bài lá; k) Vàng mã, hàng mã.

2. Dịch vụ: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược; đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; e) Kinh doanh xổ số.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

VI. THUẾ TÀI NGUYÊN

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.

Đối tượng chịu thuế:

1. Khoáng sản kim loại.

2. Khoáng sản không kim loại.

3. Dầu thô.

4. Khí thiên nhiên, khí than.

5. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.

6. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.

7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.

8. Yến sào thiên nhiên.

9. Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

VII. THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

VIII. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế:

1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

3. Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

IX. KÊ KHAI VÀ NỘP THAY THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty phải kê khai và nộp thay Thuế thu nhập cá nhân cho người lao động làm việc tại công ty theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân.

 

X. NỘP PHÍ CÔNG ĐOÀN

Tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định: “Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, Công ty mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, Công ty đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở” trong đó bao gồm cả Công ty thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

Theo quy định trên, Công ty có nghĩa vụ đóng phí công đoàn như sau:

  • Mức đóng: Đóng 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động
  • Đóng theo tháng, mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động;
  • Đóng tại tại Liên đoàn Lao động quận/huyện nơi đặt trụ sở

XI. NỘP BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty sẽ phải kê khai và nộp các khoản tiền phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm ý tế cho người lao động làm việc tại Công ty.

Luật Trí Minh là hãng luật chuyên tư vấn pháp luật và thực hiện các công việc, thủ tục pháp lý và đầu tư cho các Nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vốn nước ngoài tại Việt Nam trong hơn 13 năm vừa qua. Qua quá trình dài trao đổi, làm việc nhiều với các Nhà đầu tư nước ngoài, Luật Trí Minh hiểu rõ và rất quen với phong cách làm việc cẩn trọng và chuyên nghiệp theo văn hóa riêng của họ. Nhờ vậy, Luật Trí Minh đã và đang cung cấp các dịch vụ pháp lý tốt nhất và đáp ứng được các yêu cầu rất cao của các Nhà đầu tư nước ngoài, hợp tác và hỗ trợ các Nhà đầu tư nước ngoài sớm làm quen với môi trường pháp lý Việt Nam, loại bỏ tối đa rủi ro pháp lý và đảm bảo kinh doanh ngày càng phát triển phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ pháp lý, Luật Trí Minh luôn lắng nghe, hỗ trợ, giải đáp và đồng hành cùng với các Nhà đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình đầu tư, hoạt động và phát triển tại Việt Nam.

Đến với Luật Trí Minh, các Nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cung cấp những dịch vụ pháp lý tổng thể sau:

+ Tư vấn pháp luật và chính sách về việc đầu tư thành lập công ty tại Việt Nam;

+ Hỗ trợ tìm địa điểm đặt công ty tại Việt Nam;

+ Cung cấp tư vấn về các chính sách về thuế, lao động… phục vụ cho việc hoạt động của công ty tại Việt Nam;

+ Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu để đăng ký đầu tư và thành lập công ty tại Việt Nam;

+ Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, giải trình hồ sơ tại cơ quan cấp phép và theo dõi quá trình cấp phép cho công ty tại Việt Nam;

+ Các dịch vụ hỗ trợ khác: dịch thuật, hợp pháp hóa, công chứng…

+ Tư vấn hỗ trợ khách hàng làm dấu, đăng ký thuế, mở tài khoản ngân hàng, công bố việc lập công ty theo luật định.

Luật Trí Minh luôn sẵn sàng cung cấp tới các Nhà đầu tư nước ngoài những tư vấn giá trị và tối ưu nhất để có thể thành lập công ty vốn nước ngoài và đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đúng pháp luật, khai thác tối đa các ưu đãi đầu tư và ngày càng phát triển thịnh vượng.

>>> Hãy Click ngay tại đây để tham khảo HỆ SINH THÁI DỊCH VỤ PHÁP LÝ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI

06 ĐIỀU THỰC SỰ KHÁC BIỆT CỦA LUẬT TRÍ MINH:

(1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng;

(2) Mọi chi phí triển khai công việc luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

(3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời;

(4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/Tp. HCM;

(5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất;

(6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh.

Ngoài dịch vụ tư vấn luật liên quan đến lệ phí môn bài công ty/ doanh nghiệp, Luật Trí Minh còn cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý liên quan khác đối với người nước ngoài, công ty vốn nước ngoài, ví dụ như:

(1) Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên

(2) Dịch vụ tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh vốn nước ngoài

(3) Dịch vụ tư vấn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp công ty Việt Nam

(4) Tư vấn đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư cho công ty vốn nước ngoài

(5) Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty vốn nước ngoài

(6) Tư vấn xin Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại công ty vốn nước ngoài

(7) Tư vấn hợp đồng và các giao dịch kinh doanh của công ty vốn nước ngoài

>>> Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật chúng tôi theo thông tin liên hệ dưới đây để cùng trao đổi, tư vấn, xúc tiến hợp tác và rất nhiều hỗ trợ pháp lý liên quan.

(SINCE 2007) CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH

Văn phòng Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà Viet Tower (Thái Bình Group), Số 01 Thái Hà, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

ĐT: (+84) 24-3766-9599

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh: Lầu 8, Tòa nhà Alpha, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

ĐT: (+84) 28-3933-3323

Website: www.luattriminh.vn

Email: contact@luattriminh.vn

 

 
  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây