Thành lập văn phòng đại diện

Tư vấn thủ tục thành lập văn phòng đại diện năm 2018

Bạn đang quan tâm tới thủ tục thành lập văn phòng đại diện cho doanh nghiệp của mình trong năm 2018? Về cơ bản thủ tục thành lập văn phòng đại diện năm 2018 sẽ không thay đổi với những năm về trước. Sau đây chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về thủ tục thành lập văn phòng đại diện để Qúy bạn đọc tham khảo.

Cần chuẩn bị những gì để thành lập văn phòng đại diện

(ảnh minh họa: maisonreal.vn)

Theo quy định, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

Văn phòng đại diện được thực hiện những công việc về xúc tiến thương mại tuy nhiên lại không được ký kết, thực hiện các hoạt động sinh lời. Trường hợp trưởng văn phòng đại diện  được ủy quyền hợp pháp, thì tại văn phòng đại diện được diễn ra việc giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng, đã ký.

Trong quá trình hoạt động, Văn phòng đại diện có thể mở tài khoản ngân hàng bằng đồng ngoại tệ, đồng Việt nam và chỉ được sử dụng đồng này vào hoạt động của văn phòng đại diện.

1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài năm 2018

 

Là thương nhân được pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là quốc gia) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.

Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài: Sở công thương tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài.

2. Thành phần hồ sơ thành lập văn phòng đại diện bao gồm;

1- Thông báo về việc lập văn phòng đại diện (do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký)

2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập văn phòng đại diện của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký);

3- Bản sao biên bản họp về việc lập văn phòng đại diện của Hội đồng quản trị

4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện

5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện:

5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu;

6- Văn bản ủy quyền (nếu có)

Lưu ý: Mẫu Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện , địa điểm kinh doanh quy định tại Phụ lục II-11 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ;

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, văn phòng đại diện được cấp mã số.

Trường hợp muốn sử dụng con dấu riêng, văn phòng đại diện phải thông báo mẫu con dấu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi đưa vào sử dụng.

Văn phòng đại diện tại nước ngoài:

Doanh nghiệp muốn lập văn phòng đại diện ở nước ngoài:  khi lập tại nước nào thì thực hiện thành lập theo quy định tại pháp luật nước đó. Kể từ thời điểm văn phòng đại diện tại nước ngoài, trong thời hạn 30 ngày làm việc, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý thành lập văn phòng đại diện:

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội
  • Nghị định số Số: 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư Số: 11/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Nghị định  07/2016/NĐ-CP
  • Thông tư Số: 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2016 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Nghị định 120/2011/NĐ - CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn luật thương mại
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội
  • Nghị định số Số: 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư Số: 11/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Nghị định  07/2016/NĐ-CP
  • Thông tư Số: 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2016 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Nghị định 120/2011/NĐ - CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn luật thương mại
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội
  • Nghị định số Số: 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư Số: 11/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Nghị định  07/2016/NĐ-CP
  • Thông tư Số: 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2016 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Nghị định 120/2011/NĐ - CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn luật thương mại

Cảm ơn quý khách đã đọc bài viết này, trong trường hợp cần trao đổi chi tiết thêm hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công Ty Luật Trí Minh chúng tôi, hãy liên hệ qua email “lienhe@luattriminh.vn” hoặc số ưu tiên 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM). Trong trường hợp không liên lạc được với số máy bàn quý khách hãy gọi 0961 683 366 để được hỗ trợ kịp thời.

Từ khóa liên quan: 
  • thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
  • thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại tphcm
  • mẫu hồ sơ thành lập văn phòng đại diện
  • thành lập văn phòng đại diện khác tỉnh
  • thủ tục sau khi thành lập văn phòng đại diện

BTV - Văn phòng luật sư Trí Minh

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây