Tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mục lục

Bài viết này, Luật Trí Minh sẽ cung cấp những thông tin về thủ tục đầu tư ra nước ngoài của cá nhân, doanh nghiệp. Nhà đầu tư có nhu cầu cần được tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tiếp, hãy liên hệ với chúng tôi.

Trọng tâm của bài viết này, Trí Minh nhắm đến mục đích giúp Nhà đầu tư nắm được quy định của pháp luật Việt Nam đối với các thủ tục hành chính cần thiết nhất, nhằm trang bị cho nhà đầu tư thông tin tổng quát, góp phần giúp Nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện đối với thủ tục hành chính liên quan tới việc đầu tư ra nước ngoài. Trong hoàn cảnh dễ thay đổi như hiện nay với Dịch COVID – 19, các nội dung và thông tin ở trong bài viết này có thể có sự thay đổi. Trí Minh không chịu trách nhiệm với bất kỳ hậu quả nào đến từ việc Quý Khách hàng có thể sử dụng nội dung bài viết này và tự mình thực hiện bất kỳ thủ tục pháp lý nào có liên quan.

 

Luật Đầu tư năm 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau: 

- Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. 

- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh tổ tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài. 

Theo đó, Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức: a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài; c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó; d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài; đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Trong phạm vi bài viết này, 03 hình thức đầu tư chủ yếu mà Nhà đầu tư thường quan tâm nhất, đó là:

+ Thành lập 01 công ty tại nước ngoài, bao gồm: việc thành lập Công ty có duy nhất 1 thành viên/cổ đông do 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu; hoặc thành lập Công ty có nhiều thành viên/cổ đông cùng đồng làm chủ sở hữu, trong đó có cổ đông là cá nhân/tổ chức Việt Nam và cổ đông là cá nhân/tổ chức nước ngoài.

+ Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài, bao gồm: mua cổ phần/phần vốn góp/góp vốn vào công ty đã thành lập ở nước ngoài để trở thành cổ đông/thành viên góp vốn của công ty tại nước ngoài.

+ Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư – Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật không quy định rõ các hình thức đầu tư này mỗi nước có quy định khác nhau về cách xếp hạng, phân loại và cách thức tổ chức doanh nghiệp/đầu tư/kinh doanh, Luật đầu tư đặt quy định rộng mở đối với hình thức này, tuy nhiên, có thể khẳng định hình thức này không bao gồm việc đầu tư mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá tại các công ty niêm yết tại nước ngoài thông qua các tổ chức tài chính hoặc tổ chức được phép khác tại nước ngoài (hình thức đầu tư gián tiếp được quy định tại một văn bản quy phạm pháp luật khác – chúng tôi sẽ có bài chi tiết khác). 

Phân loại dự án đầu tư ra nước ngoài

Dự án đầu tư ra nước ngoài có thể được phân loại thành dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài và dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau: 

1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với: (i) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên và (ii) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với: (i) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên và (ii) Dự án có vốn đầu tư từ 800 tỷ trở lên.

3. Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 và 2 nêu trên không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 

+ Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài; 

+ Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng các điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của pháp luật; 

+ Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép; 

+ Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. 

Các thủ tục pháp lý cần thiết để được đầu tư ra nước ngoài

Để thực hiện được dự án đầu tư ra nước ngoài và chuyển vốn đầu tư bằng tiền mặt để thực hiện dự án đầu tư, Nhà đầu tư phải thực hiện:

+ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và đầu tư;

+ Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư Đăng ký giao dịch ngoại hối để thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

+ Sau khi được cấp chấp thuận việc đăng ký giao dịch ngoại hối, Nhà đầu tư có thể chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.

 

Bằng kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của mình, Luật Trí Minh sẽ nhanh chóng lên kế hoạch cho toàn bộ thủ tục, đặt thời gian và phương án phù hợp với Nhà đầu tư để hoàn thành trọn vẹn thủ tục. Hơn nữa, chúng tôi liên tục cập nhật chính sách của Nhà nước Việt Nam đối với việc nhập cảnh, làm việc và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; trực tiếp soạn thảo, nộp hồ sơ, nhận kết quả và tiến hành bàn giao Giấy tờ cho khách hàng.

Quý khách và bạn đọc có nhu cầu tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây. 

  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây