Tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài

Mục lục

Để hỗ trợ cho các nhà đầu tư được thuận lợi, nhanh chóng và đầu tư hiệu quả. Chúng tôi là đơn vị tư vấn luật uy tín trong nhiều năm qua, cung cấp dịch vụ tư vấn luật về thành lập văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam tại nước ngoài.

Với kinh nghiệm 14 năm tư vấn và thực hành pháp luật tại Việt Nam, Luật Trí Minh đã hỗ trợ và tư vấn thành công cho nhiều doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài, góp phần củng cố vị thế, danh tiếng tại thị trường nước ngoài và giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với thị trường nước ngoài và khu vực trên thế giới.

Chế định về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được xây dựng và quy định tại Bộ Luật dân sự 2015, Luật doanh nghiệp 2020, Luật đầu tư 2020 và Luật tổ chức tín dụng 2010. Nhìn chung cả Bộ Luật dân sự và Luật chuyên ngành đều có chung một cách định nghĩa về văn phòng đại diện và chi nhánh của doanh nghiệp. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp theo điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, về chi nhánh của các tổ chức tín dụng theo luật của tổ chức tín dụng, chúng tôi sẽ có một bài chuyên sâu khác đề cập đến sau.

Tại Bộ Luật dân sự quy định: Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân và chức năng của từng đơn vị như sau: Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân, Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân. Còn Luật doanh nghiệp quy định: Văn phòng đại diện, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; còn được quy định chi tiết hơn về chức năng của 2 đơn vị này, cụ thể: Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp; Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Qua đó, có thể thấy sự thống nhất trong cách quy định của pháp luật Việt Nam về vai trò, nhiệm vụ của chi nhánh và văn phòng đại diện.

Về thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định rằng: "Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính". 

Có thể hiểu, Nghị định chỉ quy định về nghĩa vụ thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện đó vào cơ sở thông tin của Doanh nghiệp trên phương diện quản lý.

Theo đó, doanh nghiệp tiến hành thủ tục: Thông báo về việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài

Cơ quan nhà nước tiếp nhận: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính

Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

Trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp cần chú ý thực hiện thủ tục liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ cho hoạt động của văn phòng đại diện. Cụ thể, Thông tư 20/2015/TT-NHNN có quy định: Sau khi được Ngân hàng nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, tổ chức kinh tế được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép, quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật nước sở tại nơi tổ chức kinh tế mở tài khoản để phục vụ cho hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài. 

Trình tự thủ tục cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài như sau: 

Tổ chức kinh tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối). 

Thành phần hồ sơ: 

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ khác tương đương 

3. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam về việc cho phép hoặc xác nhận đăng ký việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

4. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

5. Quyết định về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký.

6. Quyết định phê duyệt chi phí hàng năm cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký.

7. Quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký (nếu có).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối cấp phép, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản gửi tổ chức nêu rõ lý do. 

Quý khách và bạn đọc có nhu cầu tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây. 

  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây