Giải quyết tranh chấp đất đai

Tưu vấn Hỏi đáp liên quan đến đất đai

Yêu cầu tư vấn pháp lý: Tôi hiện đang được Nhà nước giao cho quản lý sử dụng một diện tích đất tại địa chỉ xã X, mục đích sử dụng ban đầu là Đất trồng rừng sản xuất. Năm 2008, tôi đã được UBND tỉnh Y phê duyệt dự án đầu tư trong đó có quy hoạch diện tích đất này sang đất ở. Năm 2010, UBND tỉnh Y  đã cho phép chuyển đổi diện tích đất nói trên sang mục đích là đất ở.

Vào tháng 1 năm 2010, UBND tỉnh Y công bố Quy Hoạch công nghiệp tại chính diện tích đất này.

Vào tháng 11 năm 2017, nhận thấy tại vị trí này, tuy đã có Quy hoạch chồng chéo, nhưng chưa có kế hoạch sử dụng cụ thể hàng năm, do cần vốn đầu tư nên tôi đã chuyển nhượng một phần diện tích tại vị trí nói trên cho các hộ dân khác. Các bên đã đề nghị UBND xã xác nhận chữ ký của hai bên mua bán vào Biên bản chuyện nhượng diện tích đất nói trên.

Sau đó, UBND xã X cho rằng việc UBND xã X xác nhận chữ ký vào biên bản chuyển nhượng là sai nên yêu cầu hủy những Biên bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên. Ngoài ra, UBND xã X cũng cho rằng, mặc dù đã có quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chưa phân lô nên chưa xác định đó là đất ở. Bên cạnh đó, UBND xã X cũng cho rằng UBND xã có quyền công chứng hợp đồng mua bán đất.

Mong Luật Trí Minh giải đáp giúp tôi những thắc mắc sau:

  1. Đất đã có công bố quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng hàng năm thì có được chuyển nhượng theo thỏa thuận dân sự hay không?
  2. Việc UBND xã X xác nhận chữ kí của công dân trong biên bản chuyển nhượng như trên là đúng hay sai?
  3. UBND xã X có quyền công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất hay không?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn pháp lý đến Luật Trí Minh. Sau khi nghiên cứu nội dung yêu cầu và những thông tin mà Bạn cung cấp, chúng tôi xin được đưa ra một số ý kiến tư vấn của mình như sau:

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
  • Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13;
  • Luật Đất đai số: 45/2013/QH13;
  • Luật Công chứng số: 53/2014/QH13;
  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Công văn Số: 4233/BTP-BTTP ngày ngày 16 tháng 11 năm 2015 V/v hướng dẫn thẩm quyền về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở.
  1. NỘI DUNG TƯ VẤN:
  1. Đất đã có công bố quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng hàng năm thì có được chuyển nhượng theo thỏa thuận dân sự hay không?

Điều 49 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

  •  

Theo quy định trên, trường hợp có quy hoạch sử dụng đất mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như: chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...

  1. Việc UBND xã X xác nhận chữ kí của công dân trong biên bản chuyển nhượng như trên là đúng hay sai?

Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền chứng thực như sau:

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

Như vậy UBND xã X xác nhận chữ ký của các bên mua, bán trong Biên bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hoàn toàn đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

  1. UBND xã X có quyền công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất hay không?

Theo quy định, Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Ở đây cần phân biệt rõ hoạt động công chứng và chứng thực. Theo hướng dẫn tại Công văn số 4233/BTP-BTTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Công chứng và Chứng thực là hai việc khác nhau, cụ thể:

  • Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; công chứng viên phải chịu trách nhiệm về nội dung của hợp đồng, giao dịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình, bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hành nghề công chứng nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
  • Chứng thực là việc là việc Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.

Tại điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định UBND cấp xã có thẩm quyền:

  •  

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai

  •  

Như vậy, Ủy ban Nhân dân cấp xã chỉ có thẩm quyền chứng thực, không có thẩm quyền công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cá nhân, tổ chức khi thực hiện các quyền của mình đối với quyền sử dụng đất, nhà ở được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

Trên đây là nội dung giải đáp của Công ty Luật Trí Minh liên quan đến vấn đề Bạn đang quan tâm. Mọi ý kiến thắc mắc, Bạn xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Công ty Luật TNHH Trí Minh – Tầng 5 Số 1 Thái Hà, Tòa nhà Viet Tower, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội.

Trân trọng!

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây