Trong cuộc sống thường ngày chúng ta đều đã nghe nhiều đến cụm từ “thuế giá trị gia tăng” và chúng ta cũng đã từng phải chi trả khoản thuế này khi mua sắm tại các siêu thị, ăn uống tại một số nhà hàng… Hãy cùng Luật Trí Minh tìm hiểu về thuế giá trị gia tăng là gì? Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) qua bài viết dưới đây:
Mục lục
Căn cứ pháp lý
Một số văn bản pháp lý quy định về thuế giá trị gia tăng:
- Luật thuế giá trị gia tăng 2008;
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng;
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành’
- Một số văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan khác;
Khái niệm Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế giá trị gia tăng (VAT – Value Added Tax) là một loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Loại thuế này do người tiêu dùng cuối cùng chịu, nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm thu và nộp vào ngân sách Nhà nước. VAT áp dụng rộng rãi trên hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ, trừ một số trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Thuế giá trị gia tăng giúp tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động thương mại và kiểm soát thị trường hiệu quả hơn.
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, có 25 trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được, đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khá rộng, có thể liệt kê trong bảng dưới:
STT | Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng |
---|---|
1 | Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán sản phẩm này không phải kê khai thuế nhưng được khấu trừ thuế đầu vào. |
2 | Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng như trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. |
3 | Dịch vụ tưới tiêu, cày bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. |
4 | Sản phẩm muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là NaCl. |
5 | Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê. |
6 | Chuyển quyền sử dụng đất. |
7 | Các loại bảo hiểm liên quan đến con người, vật nuôi, cây trồng, tàu thuyền đánh bắt thủy sản và tái bảo hiểm. |
8 | Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán như cấp tín dụng, cho vay, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, tài chính phái sinh. |
9 | Dịch vụ y tế, thú y bao gồm khám chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, chăm sóc người cao tuổi, khuyết tật. |
10 | Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ. |
11 | Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh, chiếu sáng công cộng và tang lễ. |
12 | Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo với các công trình công cộng, văn hóa, nhà ở cho đối tượng chính sách. |
13 | Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. |
14 | Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. |
15 | Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, giáo khoa, khoa học kỹ thuật, văn bản pháp luật, tranh ảnh tuyên truyền, tiền, in tiền. |
16 | Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. |
17 | Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư chưa sản xuất trong nước phục vụ nghiên cứu khoa học, thăm dò dầu khí, hàng không, hàng hải. |
18 | Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. |
19 | Hàng hóa nhập khẩu viện trợ nhân đạo, quà tặng cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang; quà biếu cá nhân theo quy định; đồ dùng miễn trừ ngoại giao. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. |
20 | Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. |
21 | Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm máy tính. |
22 | Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, trang sức. |
23 | Tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến hoặc sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có giá trị tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng ≥ 51% giá thành. |
24 | Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể; nạng, xe lăn, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật. |
25 | Hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh có doanh thu năm ≤ 100 triệu đồng. Cơ sở kinh doanh không chịu thuế GTGT không được khấu trừ thuế đầu vào, trừ khi áp dụng thuế suất 0%. |