Tin tức Triminhlaw

DỊCH VỤ XIN CẤP PHÉP KINH DOANH HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Trong thế kỷ hiện đại ngày nay, việc thực hiện các thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin điện tử không còn xa lạ gì đối với các cá nhân và tổ chức. Khi có kết quả, bộ phận trung chuyển (bộ phận thực hiện dịch vụ bưu chính) các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tận tay các cá nhân, tổ chức đó. Công việc này đã hạn chế được việc lãng phí thời gian và kinh phí và góp phần giảm tải gánh nặng thủ tục hành chính.

(Nguồn: Internet)

Vậy đối với các doanh nghiệp muốn thực hiện kinh doanh dịch vụ bưu chính cần những điều kiện gì? Trình tự thủ tục ra sao? Lệ phí là bao nhiêu? Nắm bắt được tình hình đó, với mong muốn hỗ trợ, đồng hành cùng phát triển với các cá nhân, tổ chức. Luật Trí Minh xin gửi đến quý khách hàng Dịch vụ tư vấn pháp lý về Dịch vụ xin cấp phép kinh doanh hoạt động bưu chính

Trong những năm qua, Luật Trí Minh rất hân hạnh hợp tác với rất nhiều đối tác lớn như: Vinaconex, VietinBank, Mikado, Chutex,…

Khi đến với Luật Trí Minh, quý khách hàng sẽ được tư vấn về các dịch vụ liên quan đến kinh doanh hoạt động bưu chính như thành phần hồ sơ, phương thức thực hiện,…Cụ thể để thực hiện thủ tục này các cá nhân và tổ chức cần lưu ý các điều kiện như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

  • Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;
  • Nghị định 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Bưu chính;
  • Thông tư 25/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 291/2016/TT-BTC Quy định về mức thu, chế đô thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính.

2. Những yêu cầu để thực hiện dịch vụ xin cấp phép kinh doanh hoạt động bưu chính:

2.1. Những điều kiện của doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp
  • Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây
  1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  2. Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp phép. Cụ thể: Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam. Việc này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp;
  3. Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  4. Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

2.2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao. Bao gồm các tài liệu sau:

  1. Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu);
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  4. Phương án kinh doanh;
  5. Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  6. Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  7. Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  8. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  9. Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  10. Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  11. Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

2.3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

Đối với trường hợp xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính trong phạm vi trong tỉnh thì thẩm quyền thuộc về Sở Thông tin và Truyền thông tại tỉnh nơi doanh nghiệp xin cấp giấy phép để kinh doanh.

Đối với trường hợp xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, thành phố hoặc trên phạm vi quốc tế thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam.

2.4. Trình tự thủ tục giải quyết:

Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng theo quy định pháp luật thì việc cấp giấy phép bưu chính được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính và theo quy trình như sau:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính.
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  • Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
  • Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.
  • Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính- thì trong thời hạn 30 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.5. Lệ phí

Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Cụ thể:

  • Giấy phép bưu chính liên tỉnh có mức thu phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính là 21.500.000 đồng. Đối với giấy phép bưu chính Quốc tế có ba loại khác nhau: Quốc tế chiều đến là 29.500.000 đồng, Quốc tế chiều đi là 34.500.000 đồng và Quốc tế hai chiều là 39.500.000 đồng.
  • Giấy phép bưu chính nội tỉnh có lệ phí nộp thẩm định điều kiện hoạt động Bằng 50% mức thu phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính liên tỉnh quy định theo Thông tư số 25/2020/TT-BTC sẽ là 10.750.000 đồng.

06 ĐIỀU THỰC SỰ KHÁC BIỆT CỦA LUẬT TRÍ MINH:

(1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng;

(2) Mọi chi phí triển khai luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

(3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời

(4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/TP. HCM;

(5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất;

(6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Nhật.

CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN:

(1) Dịch vụ tư vấn khách hàng thường xuyên;

(2) Dịch vụ thay mặt khách hàng soạn thảo, nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền;

(3) Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp;

(4) Dịch vụ đăng ký thương hiệu;

(5) Dịch vụ quảng cáo sản phẩm.

  • CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH - TRI MINH LAW FIRM

    • Hà Nội: Tầng 5, Số 1 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa

    • SĐT: (024).3766.9599

    • HCM: Tầng 11, Tòa Nhà 246, Số 246 Cống Quỳnh, P Phạm Ngũ Lão, Q1

    • SĐT: (028).3933.3323

    • Email: contact@luattriminh.vn 

    • https://www.luattriminh.vn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây