Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực, dữ liệu cá nhân đã trở thành một trong những tài sản có giá trị nhất không chỉ đối với doanh nghiệp, tổ chức mà còn quan trọng với mỗi cá nhân. Những hoạt động như đăng nhập ứng dụng, mua hàng online,…cũng có thể xảy ra nguy cơ  mất dữ liệu cá nhân người dùng. Qua bài viết hôm nay, Luật Trí Minh sẽ cung cấp cho người đọc hướng nhìn tổng quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân và những quy định quan trọng giúp cho các doanh nghiệp chủ động bảo vệ, tránh rủi ro pháp lý.

bao-ve-du-lieu-ca-nhan

1. Cơ sở pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Việt Nam

  • Nghị định số 13/2023/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Luật An Toàn thông tin mạng  số 86/2015/QH13 của Quốc Hội ban hành; 
  • Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14; 

2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là gì?

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau: “Bảo vệ dữ liệu cá nhân là hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật”.

bao-ve-du-lieu-ca-nhan-la-gi

3. Những thông tin nào được xem là dữ liệu cá nhân?

Căn cứ theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP phân chia thành 2 nhóm dữ liệu cá nhân như sau:

Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

đ) Quốc tịch;

e) Hình ảnh của cá nhân;

g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;

h) Tình trạng hôn nhân;

i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);

k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;

l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.

Đây được coi là những dữ liệu cá nhân cơ bản nhưng rất quan trọng để giúp nhận diện một người. Hàng ngày, thông qua những hành động đơn giản như đăng ký tài khoản mua hàng online, việc cung cấp họ và tên hay số điện thoại cũng được coi là những dữ liệu cá nhân cơ bản. 

Theo Khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:

a) Quan điểm ​​chính trị, quan điểm tôn giáo;

b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;

c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;

đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;

e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết

Toàn bộ những dữ liệu trên đều có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực tới cá nhân nếu bị lộ, do mức độ rủi ro cao nên việc xử lý dữ liệu nhạy cảm phải được sự đồng ý của người khác, ngoài ra, cần có sự áp dụng bảo mật tuyệt đối và có đánh giá tác động theo quy định.

nguyen-tac-bao-ve-du-lieu-ca-nhan

4. Các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ sở xây dựng niềm tin và uy tín giữa doanh nghiệp đối với khách hàng. Tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP đã quy định các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân khá rõ ràng, mọi doanh nghiệp hay tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ khi thu thập, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu cá nhân của khách hàng, hạn chế những rủi ro pháp lý nhất định mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nguy cơ phải đối mặt.

  • Dữ liệu cá nhân được xử lý theo quy định của pháp luật 
  • Chủ thể dữ liệu được biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với mục đích đã được Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đăng ký, tuyên bố về xử lý dữ liệu cá nhân.
  • Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lý. Dữ liệu cá nhân không được mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Dữ liệu cá nhân được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.
  • Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
  • Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bên Kiểm soát dữ liệu, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu được quy định từ khoản 1 tới khoản 7 Điều này và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.

Doanh nghiệp không thể tự ý thu thập thông tin của người dùng hoặc sử dụng sai mục đích ngoài mục đích ban đầu. Cần có sự minh bạch – hợp pháp giúp cho doanh nghiệp hạn chế giảm thiểu rủi ro, tránh những tranh chấp sau này, chỉ cần một thông tin không minh bạch có thể gây ra thiệt hại hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng và mất sự tin tưởng của khách hàng và đối tác.

cac-hanh-vi-nghiem-cam-trong-bao-ve-du-lieu-ca-nhan

5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ dữ liệu cá nhân

Trong giai đoạn kỷ nguyên số chuyển biến ngày càng hiện đại và phát triển, dữ liệu cá nhân được coi như “tài sản số” giá trị đối với mỗi người. Vì vậy, pháp luật đã quy định những hành vi mà mỗi doanh nghiệp hay cá nhân không được phép thực hiện, nhằm ngăn chặn nguy cơ lộ lọt thông tin và gian lận trực tuyến. Sau đây là những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP như sau:

  • Xử lý dữ liệu cá nhân trái với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu gây ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
  • Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan có thẩm quyền;
  • Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để vi phạm pháp luật

Ví dụ dễ thấy trong thực tế hiện nay: 

“Một nhóm đối tượng giả danh cơ quan nhà nước thu thập trái phép thông tin cá nhân của hàng nghìn người dân, sau đó phân tích dữ liệu để lập các báo cáo xuyên tạc, đưa thông tin sai lệch về chính sách, cơ quan nhà nước nhằm phục vụ cho mục đích chống phá nhà nước”. 

Hay như trường hợp khác, 

“Nhân viên ngân hàng lén lút trích xuất danh sách khách hàng VIP kèm số dư tài khoản rồi bán cho đối tượng lừa đảo. Dữ liệu này bị sử dụng để gọi điện đe dọa, chiếm đoạt tài sản, gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi khách hàng và an toàn xã hội”.

xu-phat-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-du-lieu-ca-nhan

6. Xử phạt khi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là trách nhiệm, mà còn là ranh giới mỏng manh giữa “hoạt động tuân theo pháp luật” và “ xảy ra nguy cơ mất hàng nghìn tỷ đồng” thậm chí dẫn đến rủi ro về tranh chấp, kiện tụng hay mất uy tín đối với các doanh nghiệp. Dù cho, pháp luật nước ta chưa có quy định cụ thể về việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhưng bên cạnh đó đã có một số chế tài xử phạt về những hành vi vi phạm bảo vệ thông tin cá nhân.Cụ thể như sau:

– Về chế tài hình sự: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 159 Bộ Luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác có thể phạt tiền đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo giam giữ đến 03 năm. Điều 288 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông có thể bị phạt đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc bị phạt tù đến 03 năm.

– Về chế tài dân sự: Quyền bảo vệ dữ liệu cá nhân cũng được coi là quyền dân sự của cá nhân, nếu bị xâm phạm 1 trong các quyền dân sự được quy định tại Điều 11 Bộ Luật Dân sự 2015 của cá nhân, chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo Bộ Luật Dân sự hoặc có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền: 

  • Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;
  • Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền; 
  • Yêu cầu khác theo quy định của luật

– Về chế tài hành chính: Hậu quả của các hành vi xâm phạm dữ liệu cá nhân có thể dẫn đến nhiều chế tài khác như là bồi thường dân sự, xử phạt vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo từng mức độ nghiêm trọng. Dù hệ thống pháp luật hiện hành đã có những quy định xử lý nhưng khung pháp lý vẫn chưa đủ bao quát khiến cho phát sinh ngoài phạm vi như bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin,…vẫn gây thiệt hại cho quyền lợi người tiêu dùng.

Thực tiễn cho thấy các quy định trên vẫn chưa đủ giải quyết toàn diện cho các tình huống xâm phạm dữ liệu cá nhân. Vì vậy, việc xây dựng một khung pháp lý thống nhất có tính điều chỉnh rộng hơn đối với các lĩnh vực là vô cùng cần thiết và cấp bách để bảo vệ quyền lợi cũng như bảo vệ dữ liệu cá nhân người tiêu dùng.

co-bien-phap-nao-de-bao-ve-du-lieu-ca-nhan

7. Có biện pháp nào để bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Việc thiết lập hàng rào bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của mỗi doanh nghiệp hay cá nhân mà còn là thước đo uy tín cùa doanh nghiệp trong thời đại số. Để hạn chế các rủi ro, tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về các biện pháp như sau:

  • Biện pháp quản lý do tổ chức, cá nhân có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện;
  • Biện pháp kỹ thuật do tổ chức, cá nhân có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện;
  • Biện pháp do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
  • Biện pháp điều tra, tố tụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện;
  • Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật

lien-he-ngay-3

7.1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức

  • Đặt yếu tố minh bạch thông tin của khách hàng lên hàng đầu và xây dựng chính sách bảo vệ dữ liệu rõ ràng tạo niềm tin đối với khách hàng;
  • Khi thu thập thông tin của khách hàng cần thông báo trước khi tiến hành đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng, nêu rõ phạm vi và mục đích sử dụng tránh phát sinh rủi ro sau này;
  • Xây dựng đội ngũ kỹ thuật xử lý sự cố khi có dấu hiệu tấn công thông tin mạng;
  • Kiểm tra định kỳ khả năng chống tấn công mạng của hệ thống

7.2. Đối với người dùng

  • Cẩn trọng với việc chia sẻ thông tin qua các nền tảng không chính thống;
  • Đọc kỹ các điều khoản đồng ý trước khi cung cấp thông tin;
  • Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư trên các ứng dụng, website

thong-tin-nao-duoc-xem-la-du-lieu-ca-nhan

8. Dịch vụ tư vấn bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Luật Trí Minh

Luật Trí Minh cung cấp dịch vụ tư vấn bảo vệ dữ liệu cá nhân chuyên nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân hoàn thành thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu giúp khách hàng hiểu rõ các quy định liên quan.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác theo yêu cầu của cơ quan quản lý,
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước.
  • Theo dõi và cập nhật tiến trình xử lý hồ sơ.
  • Hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh sau khi cấp phép.
  • Tư vấn giải pháp tối ưu hóa quản lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân hợp pháp.

9. Lý do nên lựa chọn dịch vụ tại Luật Trí Minh

Bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật hiện hành mà còn là nền tảng giúp cho doanh nghiệp xây dựng uy tín, quản trị rủi ro và vận hành xuyên suốt trong giai đoạn chuyển biến công nghệ. Luật Trí Minh cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu an toàn và hợp pháp, với chuyên môn sâu và trách nhiệm pháp lý toàn diện.

  • Kinh nghiệm chuyên sâu – Đội ngũ luật sư am hiểu lĩnh vực dữ liệu: Luật Trí Minh sở hữu đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật công nghệ. Chúng tôi không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục, mà còn tư vấn chiến lược tuân thủ phù hợp với mô hình kinh doanh và định hướng dài hạn.
  • Dịch vụ trọn gói – hỗ trợ từ A đến Z: Từ rà soát dữ liệu, phân loại thông tin, soạn thảo chính sách bảo mật, quy trình xử lý dữ liệu, đánh giá tác động dữ liệu (DPIA), xây dựng biện pháp kỹ thuật – tổ chức đến hoàn thiện hồ sơ báo cáo với cơ quan quản lý… tất cả được Luật Trí Minh thực hiện bài bản, đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ quy định của Nghị định 13/2023/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
  • Tối ưu thời gian – giảm thiểu rủi ro pháp lý: Với kinh nghiệm thực tiễn trong việc làm việc với cơ quan chức năng, Luật Trí Minh giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các sai sót thường gặp, tránh việc phải bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần. Giải pháp của chúng tôi giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian triển khai và giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt.
  • Hỗ trợ đa dạng mô hình doanh nghiệp – phù hợp mọi lĩnh vực: Dù doanh nghiệp hoạt động trong thương mại điện tử, tài chính – ngân hàng, giáo dục, y tế, logistics hay công nghệ, Luật Trí Minh đều có kinh nghiệm tư vấn và xây dựng quy trình quản trị dữ liệu tương ứng. Đặc biệt, chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp xử lý dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu trẻ em, hoặc mô hình kinh doanh yêu cầu mức độ bảo mật cao.
  • Tư vấn đồng hành sau khi hoàn tất tuân thủ: Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng hồ sơ và quy trình ban đầu, Luật Trí Minh tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề phát sinh như: cập nhật chính sách, thay đổi phạm vi xử lý dữ liệu, huấn luyện nhân sự, báo cáo định kỳ, xử lý sự cố rò rỉ dữ liệu hoặc giải trình với cơ quan nhà nước khi cần.
  • Bảo mật tuyệt đối – Tận tâm và chuyên nghiệp: Mọi thông tin và dữ liệu doanh nghiệp cung cấp đều được bảo mật tuyệt đối. Luật Trí Minh đặt sự chính xác – uy tín – nhanh chóng là tiêu chuẩn cốt lõi trong quá trình hỗ trợ khách hàng.

ly-do-nen-lua-chon-tu-van-tai-luat-tri-minh

Việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, mà còn là cơ hội để tăng niềm tin của khách hàng, đối tác và nâng cao hình ảnh thương hiệu. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

5/5 - (1 bình chọn)