Thị trường kinh doanh sôi động khiến các giao dịch mua bán, thoái vốn diễn ra ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, khi thực hiện ký kết hợp đồng, câu hỏi Cá nhân có thể nhận tiền mặt từ việc chuyển nhượng vốn góp công ty không? luôn là vướng mắc pháp lý hàng đầu được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Để tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính hay rắc rối về nghĩa vụ thuế phát sinh, bạn cần nắm rõ các quy định cốt lõi. Tham khảo bài viết từ Luật Trí MInh ngay hôm nay!

ca-nhan-co-the-nhan-tien-mat-tu-viec-chuyen-nhuong-von-gop-cong-ty-khong

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2025;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
  • Thông tư 09/2015/TT-BTC. 

co-so-phap-ly

2. Cá nhân có thể nhận tiền mặt từ việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC, việc thanh toán bằng tiền mặt bị hạn chế đối với các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp giữa các doanh nghiệp với nhau. Nói cách khác, quy định về không sử dụng tiền mặt trong hoạt động chuyển nhượng vốn chỉ áp dụng khi bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là doanh nghiệp.

Do đó, đối với trường hợp cá nhân thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty, pháp luật hiện hành không cấm việc nhận thanh toán bằng tiền mặt nếu giao dịch đáp ứng đầy đủ điều kiện về hồ sơ, chứng từ và có căn cứ chứng minh rõ ràng.

ca-nhan-co-the-nhan-tien-mat-tu-viec-chuyen-nhuong-von-gop-cong-ty

3. Nghĩa vụ thuế phát sinh khi cá nhân chuyển nhượng vốn góp

Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, cá nhân phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp, cổ phần nhằm mục đích sinh lợi phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Số thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp × 20%

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá vốn của phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến giao dịch chuyển nhượng vốn.

– Giá chuyển nhượng: Là tổng số tiền mà cá nhân thực tế nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

– Giá vốn của phần vốn chuyển nhượng:

Là giá trị phần vốn góp của cá nhân tại thời điểm thực hiện chuyển nhượng, bao gồm các khoản sau:

  • Phần vốn góp khi thành lập doanh nghiệp: Được xác định theo giá trị vốn đã góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, căn cứ vào sổ sách kế toán, chứng từ và hồ sơ góp vốn hợp lệ.
  • Phần vốn góp bổ sung: Là giá trị của các lần góp thêm vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, được xác định dựa trên hồ sơ kế toán và chứng từ liên quan.
  • Phần vốn nhận chuyển nhượng từ người khác: Giá vốn được xác định theo giá mua ghi nhận trong hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không thể hiện giá hoặc giá ghi nhận không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có quyền xác định lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Phần vốn hình thành từ lợi nhuận được giữ lại để tăng vốn: Giá vốn là giá trị lợi nhuận đã được ghi nhận để bổ sung vào vốn góp của cá nhân.

– Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
  • Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
  • Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

nghia-vu-thue-phat-sinh-ca-nhanh-chuyen-nhuong-von-gop

4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện chuyển nhượng vốn góp

Để hạn chế rủi ro pháp lý và thuế phát sinh, cá nhân cần lưu ý:

  • Xác định rõ giá trị chuyển nhượng trong hợp đồng;
  • Lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh giá vốn góp ban đầu;
  • Chuẩn bị chứng từ chứng minh các chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch;
  • Lập biên bản giao nhận tiền khi thanh toán bằng tiền mặt;
  • Thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn theo quy định;
  • Hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên hoặc cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh nếu thuộc trường hợp phải đăng ký.

5. Luật Trí Minh tư vấn quy định pháp luật và nghĩa vụ thuế khi cá nhân chuyển nhượng vốn góp công ty

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư và thuế, Luật Trí Minh cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn góp của cá nhân trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các loại hình doanh nghiệp khác;
  • Tư vấn điều kiện, hình thức thanh toán và các lưu ý pháp lý khi cá nhân nhận tiền mặt từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp;
  • Rà soát, đánh giá hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp nhằm hạn chế rủi ro về thuế và tranh chấp phát sinh;
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, biên bản thanh toán và các tài liệu pháp lý liên quan;
  • Tư vấn, hỗ trợ kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát sinh vướng mắc liên quan đến giao dịch chuyển nhượng vốn góp.

luat-tri-minh-tu-van-quy-dinh-phap-luat-va-nghia-vu-thue

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Tôi chuyển nhượng vốn góp ngang giá (không có lãi) thì có phải nộp tờ khai thuế không?

CÓ. Dù chuyển nhượng ngang giá hoặc chấp nhận chịu lỗ (không phát sinh số thuế TNCN phải nộp), bạn hoặc doanh nghiệp nhận ủy quyền vẫn bắt buộc phải nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN lên cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Việc không kê khai đúng hạn sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

6.2. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn là khi nào?

Thời hạn nộp tiền thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (tức là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực). Nếu nộp trễ hơn thời hạn này, bạn sẽ phải chịu thêm tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

6.3. Tôi chuyển nhượng phần vốn góp cho bố mẹ đẻ hoặc vợ/chồng thì có được miễn thuế TNCN không?

KHÔNG. Pháp luật thuế Việt Nam hiện nay chỉ miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng Bất động sản giữa những người có quan hệ thân thích (bố mẹ, vợ chồng, con cái…). Đối với chuyển nhượng Vốn góp kinh doanh, dù là chuyển nhượng cho người thân trong gia đình thì vẫn phải kê khai và nộp thuế 20% trên lợi nhuận như bình thường.

Trong bối cảnh hoạt động đầu tư và chuyển nhượng vốn ngày càng phổ biến, việc nắm rõ quy định pháp luật về hình thức thanh toán, chứng từ giao dịch và nghĩa vụ thuế là yếu tố quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, đồng thời bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện giao dịch. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được hỗ trợ kịp thời.

————————-

Liên hệ để được tư vấn

Hà Nội: 024 3766 9599

TP.HCM: 028 3933 3323

Email: contact@luattriminh.vn

Zalo: https://zalo.me/1348045542689641225

Trụ sở: Tầng 5, Tòa nhà Việt/Viet Tower, Số 1 phố Thái Hà, Phường Đống Đa, Thành Phố Hà Nội

Chi nhánh: Lầu 11, Toà nhà Vimedimex, số 246 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh