Thủ tục thành lập hộ kinh doanh hiện nay đã có nhiều thay đổi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ, đăng ký thuế và nghĩa vụ sau thành lập. Việc nắm rõ điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp cá nhân, hộ gia đình hạn chế sai sót và sớm đưa hoạt động kinh doanh vào vận hành. Cùng Luật Trí Minh tìm hiểu chi tiết quy định đăng ký hộ kinh doanh mới nhất năm 2026 trong bài viết dưới đây.

thu-tuc-thanh-lap-ho-kinh-doanh

1. Hộ kinh doanh là gì?

Theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh được thành lập bởi một cá nhân hoặc các thành viên trong cùng hộ gia đình và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp hộ kinh doanh do nhiều thành viên trong hộ gia đình cùng đăng ký thành lập, các thành viên phải lập văn bản ủy quyền cho một người đại diện hộ kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Hiểu một cách đơn giản, hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh do cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam đứng ra đăng ký và tổ chức hoạt động. Chủ hộ và các thành viên tham gia thành lập có trách nhiệm đối với hoạt động của hộ bằng tài sản của mình. Mô hình này thường phù hợp với các hoạt động kinh doanh có quy mô nhỏ và cách thức tổ chức tương đối đơn giản.

ho-kinh-doanh-la-gi

2. Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh?

Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền thành lập hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, một số đối tượng không được quyền thành lập hộ kinh doanh, bao gồm:

  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Người đang bị tạm giam.
  • Người đang chấp hành hình phạt tù.
  • Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
  • Các trường hợp khác không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, mỗi cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình thuộc đối tượng có quyền thành lập hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh cũng không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối; người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp thì có thể thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Về ngành, nghề kinh doanh: Ngành, nghề đăng ký không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh phải đáp ứng và duy trì đầy đủ các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Khi đăng ký, cần lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để xác định ngành, nghề kinh doanh chính.
  • Về tên hộ kinh doanh: Tên phải gồm hai thành tố theo thứ tự “Hộ kinh doanh + Tên riêng”. Tên riêng được sử dụng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W và có thể kèm chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp”; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu trái với truyền thống, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục. Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh cũng không được trùng với tên hộ kinh doanh đã đăng ký trong cùng phạm vi cấp xã, trừ hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động.
  • Về trụ sở và địa điểm kinh doanh: Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam và là nơi đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ. Hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm trên phạm vi cả nước. Nếu có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
  • Về hồ sơ đăng ký: Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải đầy đủ, hợp lệ; các thông tin kê khai phải chính xác và trung thực theo quy định.
  • Về lệ phí: Người đăng ký phải nộp đầy đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. Mức thu cụ thể được thực hiện theo quy định về phí, lệ phí áp dụng tại từng địa phương.

dieu-kien-thanh-lap-ho-kinh-doanh

4. Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh gồm những gì?

Theo quy định hiện hành, người thành lập hộ kinh doanh chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký. Thành phần hồ sơ tương đối đơn giản, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 1 Phụ lục II ban hành theo quy định hiện hành về biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh, áp dụng trong trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên trong cùng hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Trường hợp chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, hồ sơ cần bổ sung giấy tờ tương ứng:

  • Nếu ủy quyền cho cá nhân: Có văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; văn bản này không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
  • Nếu ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ: Cần có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức cho người trực tiếp thực hiện thủ tục.

Khi nộp hồ sơ bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục cần xuất trình thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc sử dụng căn cước điện tử để xác minh thông tin. Thông thường không phải nộp kèm bản sao giấy tờ này vì thông tin cá nhân được đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Chỉ trong trường hợp việc kết nối dữ liệu dân cư bị gián đoạn, hồ sơ có thông tin cá nhân của chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình mới phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước còn hiệu lực theo quy định.

ho-so-thanh-lap-ho-kinh-doanh-gom-nhung-gi

5. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh mới nhất 2026

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin đăng ký hộ kinh doanh

Trước khi lập hồ sơ, người đăng ký cần xác định đầy đủ các thông tin liên quan đến hộ kinh doanh, bao gồm:

  • Tên hộ kinh doanh;
  • Địa chỉ trụ sở;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Thông tin của chủ hộ kinh doanh;
  • Thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập nếu có;
  • Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh;
  • Số điện thoại và các thông tin liên hệ cần thiết.

Việc xác định chính xác thông tin ngay từ đầu giúp hạn chế trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung trong quá trình xử lý.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Người thành lập chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, trong đó thành phần chính gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh nếu hộ do các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập;
  • Giấy tờ ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người nộp hồ sơ không trực tiếp thực hiện.

Văn bản ủy quyền giữa các thành viên hộ gia đình để cử một người làm chủ hộ phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Người thành lập hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử.

Đối với hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính, người đăng ký có thể nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khác trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

Đối với hình thức trực tuyến, từ ngày 23/7/2026, người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử, sau đó thực hiện thủ tục trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng giấy.

lien-he-ngay-3

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ và các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo thông tin về cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Đối với hồ sơ trực tuyến được hệ thống tiếp nhận sau giờ hành chính, vào ngày nghỉ, ngày lễ hoặc Tết, thời hạn giải quyết được tính từ ngày làm việc tiếp theo. Đây là nội dung được bổ sung theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Khi hồ sơ được chấp thuận, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử.

Theo quy định hiện hành, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Mã số hộ kinh doanh được xác định là mã số thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh được quyền bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động muộn hơn hoặc kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đối với ngành nghề có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

thu-tuc-thanh-lap-ho-kinh-doanh-moi-nhat-2026

6. Đăng ký hộ kinh doanh ở đâu?

Người thành lập hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến.

  • Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hoặc tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khác trong cùng tỉnh, thành phố. Hồ sơ sau đó được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
  • Đăng ký trực tuyến: Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử, kê khai thông tin, tải hồ sơ, ký số và gửi hồ sơ trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy biên nhận và trả kết quả theo quy định.

7. Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ xem xét và xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

  • Nếu hồ sơ đủ điều kiện: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Người đăng ký có thời hạn 60 ngày kể từ ngày có thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, nếu không bổ sung theo yêu cầu thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh sẽ không còn giá trị.

thoi-gian-giai-quyet-ho-so-dang-ky-ho-kinh-doanh

8. Những việc cần làm sau khi thành lập hộ kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ cần tiếp tục thực hiện một số công việc để đảm bảo hoạt động đúng quy định:

  • Kiểm tra thông tin đăng ký: Đối chiếu tên hộ kinh doanh, mã số, địa chỉ trụ sở, thông tin chủ hộ và ngành nghề. Nếu có sai sót cần thực hiện thủ tục điều chỉnh kịp thời.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế: Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo quy định; đồng thời không còn phải khai và nộp lệ phí môn bài.
  • Sử dụng hóa đơn điện tử khi thuộc đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế. Hộ có doanh thu thấp hơn nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện vẫn có thể đăng ký sử dụng.
  • Hoàn thiện giấy phép chuyên ngành: Nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện, hộ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và giấy phép cần thiết trước khi hoạt động.
  • Thực hiện nghĩa vụ về lao động, bảo hiểm: Trường hợp thuê người lao động, hộ kinh doanh cần ký hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm xã hội theo quy định. Chủ hộ kinh doanh cũng cần kiểm tra nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc nếu thuộc đối tượng áp dụng.
  • Quản lý doanh thu, hóa đơn và chứng từ: Cần lưu trữ, theo dõi đầy đủ ngay từ khi bắt đầu kinh doanh để phục vụ kê khai thuế và chứng minh doanh thu, chi phí khi cần thiết.

nhung-viec-can-lam-sau-khi-thanh-lap-ho-kinh-doanh

9. Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh tại Luật Trí Minh

Mặc dù thủ tục thành lập hộ kinh doanh đã được đơn giản hóa, quá trình thực hiện vẫn có thể phát sinh vướng mắc khi lựa chọn ngành nghề, đặt tên, xác định địa chỉ trụ sở, kê khai hồ sơ hoặc thực hiện các thủ tục thuế sau thành lập.

Luật Trí Minh cung cấp dịch vụ hỗ trợ thành lập hộ kinh doanh với các công việc:

  • Tư vấn mô hình hộ kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động.
  • Kiểm tra điều kiện của người đăng ký thành lập.
  • Tư vấn cách đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định.
  • Tư vấn lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh.
  • Kiểm tra tính phù hợp của địa chỉ trụ sở.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
  • Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi cần.
  • Hỗ trợ tư vấn các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và giấy phép sau khi thành lập.

dich-vu-thanh-lap-ho-kinh-doanh-tai-luat-tri-minh

10. Câu hỏi thường gặp về thủ tục thành lập hộ kinh doanh (FAQs)

10.1. Một người có được đăng ký nhiều hộ kinh doanh không?

Không. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, một cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Tuy nhiên, một hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm trên phạm vi cả nước. Khi phát sinh địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở, hộ kinh doanh cần thực hiện các nghĩa vụ thông báo và quản lý theo quy định.

10.2. Nhà chung cư có được đăng ký hộ kinh doanh không?

Không phải mọi trường hợp đều được. Cần phân biệt giữa căn hộ chung cư có mục đích để ở và phần diện tích thương mại, dịch vụ hoặc văn phòng trong nhà chung cư hỗn hợp.

Căn hộ chung cư được thiết kế, phê duyệt với mục đích để ở không được sử dụng vào mục đích kinh doanh, làm văn phòng trái với công năng. Do đó, không nên sử dụng căn hộ ở làm trụ sở hộ kinh doanh.

Đối với khu vực thương mại, dịch vụ, văn phòng trong nhà chung cư hỗn hợp, có thể xem xét đăng ký nếu mục đích sử dụng của phần diện tích đó phù hợp với hoạt động kinh doanh và đáp ứng các điều kiện pháp luật liên quan.

10.3. Thành lập hộ kinh doanh có phải đóng thuế ngay không?

Không phải cứ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là phải nộp ngay thuế GTGT và thuế TNCN. Nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào doanh thu thực tế và hoạt động kinh doanh của hộ.

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Ngưỡng này đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ kê khai, thông báo doanh thu và các nghĩa vụ thuế khác nếu phát sinh theo quy định.

Ngoài ra, từ ngày 01/01/2026 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài, do đó hộ kinh doanh mới thành lập không còn phải nộp khoản lệ phí này như trước đây.

10.4. Có thể ủy quyền cho người khác đăng ký hộ kinh doanh không?

Có. Chủ hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh doanh.

Nếu ủy quyền cho cá nhân, hồ sơ cần có văn bản ủy quyền nhưng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Nếu ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ, hồ sơ cần có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục. Các bên cũng phải thực hiện việc xác thực điện tử theo quy định.

Việc thực hiện đúng thủ tục thành lập hộ kinh doanh ngay từ đầu giúp cá nhân, hộ gia đình hạn chế rủi ro về hồ sơ, thuế và điều kiện hoạt động sau này. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được hỗ trợ kịp thời.

————————-

Liên hệ để được tư vấn

Hà Nội: 024 3766 9599

TP.HCM: 028 3933 3323

Email: contact@luattriminh.vn

Zalo: https://zalo.me/1348045542689641225

Trụ sở: Tầng 5, Tòa nhà Việt/Viet Tower, Số 1 phố Thái Hà, Phường Đống Đa, Thành Phố Hà Nội

Chi nhánh: Lầu 11, Toà nhà Vimedimex, số 246 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết