Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài với vai trò chuyên gia, quản lý hoặc lao động kỹ thuật, một câu hỏi thường gặp là: “Người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều nơi thì có phải cấp thêm giấy phép lao động không?”. Đây là vấn đề pháp lý quan trọng, nếu không tuân thủ đúng quy định có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc buộc chấm dứt hợp đồng lao động. Hãy cùng Luật Trí Minh tìm hiểu chi tiết ngay hôm nay!

nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-nhieu-noi-thi-co-phai-cap-them-giay-phep-lao-dong-khong

1. Nguyên tắc chung về giấy phép lao động đối với người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, giấy phép lao động của người nước ngoài được cấp trên cơ sở gắn với từng trường hợp cụ thể, bao gồm người sử dụng lao động, vị trí công việc, chức danh và địa điểm làm việc. Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong quản lý lao động nước ngoài nhằm bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích và đúng phạm vi được cho phép.

Theo đó, người lao động nước ngoài chỉ được làm việc:

  • Cho đúng người sử dụng lao động ghi nhận trong giấy phép;
  • Ở đúng vị trí, chức danh công việc đã được cấp phép;
  • Tại địa điểm làm việc phù hợp với nội dung giấy phép lao động.

Giấy phép lao động không có giá trị sử dụng chung cho nhiều doanh nghiệp hoặc cho các công việc, địa điểm ngoài phạm vi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động thì được xem là vi phạm quy định pháp luật, có thể bị xử phạt theo quy định hiện hành.

Nguyên tắc này là cơ sở để xác định nghĩa vụ xin cấp mới, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép lao động trong trường hợp có thay đổi về người sử dụng lao động, vị trí công việc hoặc phạm vi làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

nguyen-tac-chung-ve-giay-phep-lao-dong-doi-voi-nguoi-nuoc-ngoai

2. Người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều nơi thì có phải cấp thêm giấy phép lao động không?

Căn cứ vào nguyên tắc quản lý giấy phép lao động đối với người nước ngoài, việc người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều nơi có phải xin thêm giấy phép lao động hay không cần được xem xét dựa trên người sử dụng lao động, địa điểm làm việc và nội dung giấy phép đã được cấp.

2.1. Trường hợp phải xin thêm giấy phép lao động

Người lao động nước ngoài bắt buộc phải xin cấp thêm giấy phép lao động trong các trường hợp sau:

  • Làm việc cho từ hai người sử dụng lao động trở lên tại Việt Nam;
  • Ký kết nhiều hợp đồng lao động với các doanh nghiệp khác nhau;
  • Thực hiện công việc tại địa điểm không được ghi nhận trong giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

Trong những trường hợp này, mỗi người sử dụng lao động đều có trách nhiệm thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động tương ứng cho người lao động nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.

2.2. Trường hợp không phải xin thêm giấy phép lao động

Người lao động nước ngoài không phải xin thêm giấy phép lao động khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Chỉ làm việc cho một người sử dụng lao động duy nhất;
  • Việc làm việc tại nhiều địa điểm vẫn nằm trong phạm vi quản lý và điều hành của cùng doanh nghiệp;
  • Nội dung công việc, vị trí, chức danh và địa điểm làm việc phù hợp với thông tin ghi trên giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.

Tuy nhiên, trong thực tế áp dụng, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc xác định và kê khai đầy đủ địa điểm làm việc ngay từ giai đoạn xin cấp giấy phép lao động để tránh phát sinh vi phạm trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.

nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-nhieu-noi-thi-co-phai-cap-them-giay-phep-lao-dong-khong-2

3. Điều kiện để người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, điều kiện bắt buộc để người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam là phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép làm việc đối với ít nhất một vị trí công việc, một chức danh và một người sử dụng lao động cụ thể.

Theo đó, người lao động nước ngoài phải:

  • Được cấp giấy phép lao động, hoặc
  • Có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong trường hợp thuộc đối tượng được miễn theo quy định.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này là căn cứ pháp lý để người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

dieu-kien-de-nguoi-nuoc-ngoai-duoc-lam-viec-tai-viet-nam

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thông thường bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
  • Giấy khám sức khỏe của người lao động nước ngoài theo quy định;
  • Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Ảnh thẻ theo tiêu chuẩn;
  • Giấy tờ chứng minh vị trí, hình thức làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Cách thức nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi người lao động dự kiến làm việc.

Thời hạn giải quyết: Khoảng 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-lao-dong

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đối với trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động, hồ sơ xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp, còn thời hạn theo quy định;
  • Ảnh thẻ theo quy định;
  • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Tài liệu chứng minh người lao động nước ngoài thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động.

Cách thức nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết: Khoảng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Tương tự, các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo quy định.

ho-so-de-nghi-cap-giay-xac-nhan-khong-thuoc-dien-cap-giay-phep-lao-dong

6. Quy định trước đây và những bất cập trong quá trình áp dụng

Trước thời điểm có quy định hướng dẫn cụ thể, Nghị định 152/2020/NĐ-CP chưa đặt ra cơ chế điều chỉnh riêng đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho cùng một người sử dụng lao động nhưng tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc thiếu quy định rõ ràng này đã tạo ra khoảng trống pháp lý, dẫn đến cách hiểu và cách áp dụng khác nhau giữa các cơ quan quản lý lao động tại từng địa phương.

Trong thực tiễn, không ít trường hợp cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi phát sinh địa điểm làm việc mới yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động, mặc dù người lao động nước ngoài vẫn làm việc cho cùng một người sử dụng lao động và không có sự thay đổi về vị trí hay chức danh công việc. Cách áp dụng này khiến doanh nghiệp phải phát sinh thêm thủ tục hành chính không cần thiết, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ và làm gia tăng chi phí tuân thủ pháp luật.

quy-dinh-truoc-day-va-nhung-bat-cap-trog-qua-trinh-ap-dung

7. Thủ tục để người lao động nước ngoài làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Theo quy định mới tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho cùng một người sử dụng lao động nhưng phát sinh nhu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì không bắt buộc phải xin cấp mới hoặc cấp lại giấy phép lao động, mà chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo theo đúng quy định.

7.1. Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nếu có nhu cầu làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố, thì người sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy xác nhận.

Thay vào đó, ít nhất 03 ngày trước thời điểm người lao động dự kiến bắt đầu làm việc tại địa phương mới, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận hoặc cơ quan quản lý lao động tại nơi người lao động dự kiến làm việc.

Lưu ý: Nội dung thông báo cần thể hiện đầy đủ:

  • Thông tin cơ bản của người lao động nước ngoài;
  • Thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp;
  • Thông tin của người sử dụng lao động;
  • Thời gian dự kiến làm việc tại địa phương mới.

Thời gian làm việc tại địa phương mới không được vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

7.2. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, khi làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người sử dụng lao động cũng chỉ cần thực hiện nghĩa vụ thông báo.

Cụ thể, ít nhất 03 ngày trước ngày người lao động dự kiến làm việc tại địa phương mới, người sử dụng lao động phải gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tại nơi người lao động dự kiến làm việc.

Lưu ý: Nội dung thông báo phải đảm bảo đầy đủ các thông tin:

  • Thông tin người lao động nước ngoài;
  • Thông tin giấy phép lao động đã được cấp;
  • Thông tin người sử dụng lao động;
  • Thời gian làm việc dự kiến tại địa phương mới.

Thời hạn làm việc tại địa phương mới không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động còn hiệu lực.

thu-tuc-de-nguoi-lao-dong-nuoc-goai-lam-viec

8. Rủi ro pháp lý khi không thực hiện thủ tục thông báo theo quy định

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về việc người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại địa phương khác theo đúng quy định, thì việc làm này có thể bị xem là người lao động nước ngoài làm việc không hợp pháp tại Việt Nam. Khi đó, cả người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động đều có thể đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Đối với người lao động nước ngoài: Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện được miễn giấy phép lao động nhưng không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hợp lệ theo quy định, có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người lao động nước ngoài còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.
  • Đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động, không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc sử dụng người lao động nước ngoài khi giấy phép lao động đã hết hạn hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép đã hết hiệu lực, có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng theo quy định pháp luật hiện hành.

rui-ro-phap-ly-khi-khong-thuc-hien-thu-tuc-thong-bao-theo-quy-dinh

9. Lý do doanh nghiệp nên lựa chọn dịch vụ tại Luật Trí Minh

Để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quá trình sử dụng lao động nước ngoài diễn ra thuận lợi, việc lựa chọn đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu là giải pháp cần thiết. Luật Trí Minh tự hào là đối tác pháp lý được nhiều doanh nghiệp tin tưởng trong lĩnh vực lao động nước ngoài bởi những ưu điểm nổi bật sau:

  • Đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chuyên sâu trong pháp luật lao động và quản lý lao động nước ngoài, thường xuyên cập nhật quy định mới cũng như thực tiễn áp dụng tại từng địa phương;
  • Tư vấn chính xác, sát thực tế cho từng trường hợp cụ thể liên quan đến giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và nghĩa vụ thông báo khi người lao động làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố;
  • Hỗ trợ trọn gói các thủ tục pháp lý về lao động nước ngoài, từ cấp mới, gia hạn, điều chỉnh giấy phép lao động đến thủ tục thông báo theo quy định;
  • Quy trình làm việc rõ ràng, chủ động theo dõi hồ sơ và phối hợp hiệu quả với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại các địa phương;
  • Chi phí dịch vụ minh bạch, linh hoạt, phù hợp với quy mô và nhu cầu hoạt động của từng doanh nghiệp;
  • Đồng hành tư vấn pháp lý lâu dài, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp khi có thay đổi về địa điểm làm việc, phạm vi hoạt động hoặc chính sách pháp luật liên quan đến lao động nước ngoài.
  • Am hiểu thực tiễn xử lý hồ sơ và thanh tra lao động, giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ, hạn chế tối đa nguy cơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết hoặc bị xử phạt khi cơ quan quản lý kiểm tra;
  • Thời gian xử lý nhanh chóng, linh hoạt theo tiến độ hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ kịp thời các tình huống phát sinh đột xuất như điều chỉnh địa điểm làm việc, thay đổi kế hoạch sử dụng lao động nước ngoài hoặc yêu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố.

ly-do-doah-nghiep-ne-lua-cho-dich-vu-tai-luat-tri-mih

Trên đây là những chia sẻ của Luật Trí Minh xoay quanh thắc mắc “Người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều nơi thì có phải cấp thêm giấy phép lao động không?”. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

5/5 - (1 bình chọn)