Trong quá trình triển khai một dự án xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là một trong những khoản mục quan trọng nhưng thường bị hiểu chưa đúng hoặc tính chưa đầy đủ. Việc nắm rõ cách tính chi phí tư vấn đầu tư xây dựng không chỉ giúp chủ đầu tư kiểm soát ngân sách hiệu quả mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Bài viết dưới đây Luật Trí Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, cách xác định và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tư vấn trong đầu tư xây dựng.

Mục lục
1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm những gì?
Theo quy định hiện hành (Thông tư 11/2021/TT-BXD và các văn bản cập nhật), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là một thành phần thuộc Tổng mức đầu tư hoặc Dự toán xây dựng công trình.
Khoản chi phí này bao gồm các hạng mục chính sau:
- Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình.
- Chi phí khảo sát xây dựng (địa chất, địa hình, thủy văn).
- Chi phí thiết kế xây dựng (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
- Chi phí thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán.
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu (HSMT) và đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT).
- Chi phí giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị.
- Các chi phí tư vấn khác (kiểm định chất lượng, quy hoạch, đánh giá tác động môi trường…).

2. Chi phí đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, quy định về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được thể hiện như sau:
“Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
1. Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:
a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;
c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);
đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);
e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có);
h) Các công việc tư vấn khác có liên quan.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).
3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.
4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.
5. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.
6. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.”
Quy định tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP nêu trên có thể hiểu một cách khái quát như sau:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí cho các hoạt động tư vấn trong quá trình chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án xây dựng.
- Phạm vi công việc tư vấn rất rộng, từ khảo sát, lập và thẩm tra dự án, thiết kế, đấu thầu, giám sát thi công cho đến quản lý dự án, kiểm định chất lượng và các công việc liên quan khác.
- Chi phí này được cấu thành từ nhiều yếu tố như chi phí nhân công, quản lý, ứng dụng công nghệ, vật tư, thuế và chi phí dự phòng.
- Việc xác định chi phí có thể thực hiện theo định mức tỷ lệ % do Bộ Xây dựng ban hành hoặc lập dự toán chi tiết theo từng gói công việc.
- Sau khi phê duyệt, chi phí tư vấn được xem là mức tối đa và chỉ được điều chỉnh khi có thay đổi về phạm vi, điều kiện hoặc tiến độ thực hiện.
- Trường hợp tự thực hiện hoặc thuê tư vấn nước ngoài sẽ áp dụng các quy định riêng theo Nghị định.
Nhìn chung, quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được minh bạch, thống nhất và kiểm soát chặt chẽ trong toàn bộ quá trình triển khai dự án.

3. Quy định của pháp luật về chi phí thuê tư vấn nước ngoài
Quy định tại Điều 32 Nghị định 10/2021/NĐ-CP nêu rõ rằng chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định trên cơ sở quyết định của người quyết định đầu tư và tuân thủ quy định về đấu thầu.
Chi phí này được xây dựng dựa trên các yếu tố chính như:
- Số lượng và trình độ chuyên gia tư vấn
- Thời gian làm việc của chuyên gia
- Mức lương theo thị trường quốc gia/khu vực
- Các chi phí cần thiết để hoàn thành dịch vụ tư vấn
Việc xác định chi phí có thể thực hiện theo dự toán chi tiết hoặc tham khảo cơ sở dữ liệu các dự án tương tự, bao gồm đầy đủ các khoản như: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, thu nhập chịu thuế, thuế, chi phí dự phòng và các chi phí liên quan khác.
4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định như thế nào theo Thông tư 11/2021/TT-BXD?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 11/2021/TT-BXD, quy định về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được hướng dẫn như sau:
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo nguyên tắc tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, đồng thời áp dụng các hướng dẫn cụ thể của Bộ Xây dựng.
Cụ thể:
- Chi phí tư vấn theo định mức tỷ lệ %: Được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành trong hệ thống định mức xây dựng.
- Trường hợp chưa có định mức hoặc định mức không phù hợp: Chi phí tư vấn được xác định theo phương pháp lập dự toán, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực tế theo hướng dẫn tại Phụ lục VI của Thông tư.
- Một số công việc tư vấn thực hiện trước khi xác định tổng mức đầu tư hoặc dự toán: Chi phí được xác định dựa trên giá trị đã được phê duyệt hoặc theo hợp đồng tư vấn đã ký kết, đảm bảo phù hợp quy định pháp luật.
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: Được xác định theo phương pháp lập dự toán tương tự chi phí xây dựng theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD.
- Chi phí khảo sát xây dựng: Được xác định theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục V của Thông tư.

Việc nắm rõ chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và cách xác định theo quy định pháp luật hiện hành là yếu tố quan trọng giúp chủ đầu tư chủ động trong việc lập và kiểm soát ngân sách dự án. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được hỗ trợ kịp thời.
————————-
Liên hệ để được tư vấn
Hà Nội: 024 3766 9599
TP.HCM: 028 3933 3323
Email: contact@luattriminh.vn
Zalo: https://zalo.me/1348045542689641225
Trụ sở: Tầng 5, Tòa nhà Việt/Viet Tower, Số 1 phố Thái Hà, Phường Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
Chi nhánh: Lầu 11, Toà nhà Vimedimex, số 246 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và dày dặn kinh nghiệm
Sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc của khách hàng
Cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện
Luôn luôn duy trì sự minh bạch trong mọi giao dịch
Khả năng xử lý các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả
