Trong quá trình tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài, nhiều doanh nghiệp và cá nhân đặt ra câu hỏi: Người nước ngoài có vợ hoặc chồng người Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không? Đây là vấn đề quan trọng bởi việc hiểu sai quy định có thể dẫn đến rủi ro xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến quyền làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Bài viết dưới đây Luật Trí Minh sẽ giúp làm rõ căn cứ pháp lý và thủ tục liên quan.

Mục lục
- 1. Người nước ngoài có vợ hoặc chồng người Việt có phải xin giấy phép lao động không?
- 2. Nội dung thông báo
- 3. Điều kiện để người nước ngoài có vợ, chồng là công dân Việt Nam được miễn giấy phép lao động
- 4. Không thực hiện thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động có bị xử phạt không?
- 5. Thời hạn gửi thông báo
- 6. Dịch vụ hỗ trợ thông báo tại Luật Trí Minh
- 7. Lý do nên lựa chọn dịch vụ tại Luật Trí Minh
1. Người nước ngoài có vợ hoặc chồng người Việt có phải xin giấy phép lao động không?
Theo Bộ luật Lao động năm 2019, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Như vậy, người nước ngoài có vợ, chồng người Việt thuộc trường hợp được miễn xin Giấy phép lao động. Tuy nhiên, để được miễn giấy phép này, cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Người nước ngoài kết hôn hợp pháp với người Việt Nam.
- Người nước ngoài phải sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phải tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

2. Nội dung thông báo
Văn bản thông báo cần thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản liên quan đến người lao động nước ngoài và quá trình làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
- Họ Và Tên
- Ngày Tháng Năm Sinh
- Quốc Tịch
- Số Hộ Chiếu
- Tên Người Sử Dụng Lao Động Nước Ngoài
- Địa Điểm Làm Việc
- Thời Hạn Làm Việc.

3. Điều kiện để người nước ngoài có vợ, chồng là công dân Việt Nam được miễn giấy phép lao động
Căn cứ Khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 2 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài được áp dụng chế độ miễn giấy phép lao động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có quan hệ hôn nhân hợp pháp với công dân mang quốc tịch Việt Nam theo quy định pháp luật;
- Đang cư trú và sinh sống tại Việt Nam một cách hợp pháp.
Lưu ý: Mặc dù thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, người nước ngoài không được tự ý làm việc ngay. Theo quy định, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi bố trí làm việc.

4. Không thực hiện thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động có bị xử phạt không?
Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động nhưng không thực hiện thủ tục xác nhận miễn hoặc không thông báo theo quy định pháp luật thì vẫn bị xử lý vi phạm hành chính, cụ thể như sau:
4.1. Đối với người lao động nước ngoài
Nếu làm việc tại Việt Nam khi chưa có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định, người lao động nước ngoài có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt sau:
- Xử phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng;
- Biện pháp bổ sung: Trong trường hợp không có giấy tờ hợp lệ, người lao động có thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành.
4.2. Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp)
Đối với tổ chức sử dụng lao động nước ngoài vi phạm quy định, mức xử phạt được áp dụng cao hơn so với cá nhân và phụ thuộc vào số lượng lao động vi phạm, cụ thể:
- Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động: phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng;
- Vi phạm từ 11 đến 20 người lao động: phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng;
- Vi phạm từ 21 người lao động trở lên: phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Ngoài ra, trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Thời hạn gửi thông báo
Phải tiến hành gửi thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
6. Dịch vụ hỗ trợ thông báo tại Luật Trí Minh
Nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa các sai sót phát sinh, Luật Trí Minh cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói với các nội dung cụ thể sau:
- Tư vấn, đánh giá hồ sơ và xác định chính xác trường hợp người lao động nước ngoài có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay được miễn theo quy định pháp luật;
- Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, văn bản thông báo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép lao động và thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước cho đến khi hoàn tất thủ tục theo đúng thời hạn.

7. Lý do nên lựa chọn dịch vụ tại Luật Trí Minh
Trong bối cảnh quy định về lao động nước ngoài ngày càng chặt chẽ, việc lựa chọn đơn vị tư vấn pháp lý uy tín sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, kiểm soát rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Luật Trí Minh là đối tác pháp lý tin cậy được nhiều khách hàng lựa chọn bởi các lý do sau:
- Đội ngũ luật sư, chuyên viên chuyên sâu về pháp luật lao động và người lao động nước ngoài, am hiểu thực tiễn xử lý hồ sơ;
- Tư vấn đúng – đủ – sát từng trường hợp, hạn chế nguy cơ bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt hành chính;
- Hỗ trợ trọn gói từ tư vấn, soạn thảo đến đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Quy trình làm việc nhanh gọn, minh bạch, chủ động cập nhật tiến độ trong suốt quá trình thực hiện;
- Chi phí dịch vụ rõ ràng, hợp lý, không phát sinh ngoài cam kết;
- Theo dõi và hỗ trợ pháp lý sau dịch vụ, kịp thời tư vấn khi phát sinh thay đổi về công việc, vị trí hoặc chính sách pháp luật;
- Kinh nghiệm xử lý đa dạng hồ sơ phức tạp, bao gồm các trường hợp miễn giấy phép lao động có yếu tố hôn nhân với công dân Việt Nam.

Trên đây là những chia sẻ về tư vấn pháp luật về việc người nước ngoài lấy vợ, chồng Việt Nam. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn từ những bước đầu tiên, giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh rủi ro pháp lý. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và dày dặn kinh nghiệm
Sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc của khách hàng
Cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện
Luôn luôn duy trì sự minh bạch trong mọi giao dịch
Khả năng xử lý các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả
