thành lập công ty1.Văn phòng luật sư Trí Minh từ khi thành lập công ty. Chúng tôi luôn tự hào là nhà cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp ly uy tín hàng đầu. Rất nhiều khách hàng đã được chúng tôi tư vấn thành công như: "Tổng Công ty Kiểm toán Deloitte, Vaco, Công ty QIVANA, Siberian Health, Công ty Vinaconex, Ngân hàng Viettin Bank, Công ty Mikado, Chutex…" Thương hiệu của chúng tôi đã được khẳng định qua các dịch vụ mà khách hàng sử dụng.

2.Chúng tôi cung cấp dịch vụ Tư vấn thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp, Tư vấn M&A,Tư vấn sáp nhập công ty, Tư vấn chia doanh nghiệp, chuyển loại hình doanh nghiệp. Tư vấn đầu tư nước ngoài

3.Hỗ trợ các doanh nghiệp xin giấy phép đầu tư, giấy phép vsattp, giấy phép pccc, xin giấy phép kinh doanh, giấy phép tổ chức hội chợ triển lãm, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, bản quyền tác giả, bảo hộ thương hiệu .

4.Cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng theo yêu cầu của quý khách như: tư vấn về chiến lược giải quyết tranh chấp, tư vấn về thủ tục và quy trình liên quan đến thi hành án.

5.Giải quyết các tranh chấp tại toà án các cấp cho khách hàng trong các vụ việc vụ án như: hình sự, kinh tế, lao động, đất đai, hành chính, hôn nhân.

Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật sa thải người lao động

Đăng ngày 19.10,2012 trong Tư vấn pháp luật

Thủ tục xử lý kỷ luật, sa thải người lao động

 

I.Về Thời hiệu xem xét kỷ luật :

(căn cứ Điều 86 BLLĐ, Điều 8 Nghị định 41/CP ngày 6/7/1995 đã được sửa đổi bổ sung  theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2003 )
- Tối đa là 03 tháng, kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm, trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 6 tháng.

 

>> xem thêm: xin giấy phép cho người lao động nước ngoài

 

 

II. Các trường hợp cấm và hoãn thi hành kỷ luật:

(căn cứ Điều 7, 8 Nghị định 41/CP ngày 6/7/1995 đã được sửa đổi bổ sung  theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2003 )
1. Các trường hợp không xử lý kỷ luật như sau :
-Người lao động vi phạm quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình..
-Vì lý do đình công.
2.Các trường hợp hoãn xử lý kỷ luật :
Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian :
-Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động
-Bị tam giam, tạm giữ
-Chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi của người lao động trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 BLLĐ
-Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
Khi hết thời gian nêu trên, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được khôi phục thời hiệu để xử lý kỷ luật, nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời gian trên.
3. Các hành vi cấm trong khi tiến hành xử lý kỷ luật
-Xử lý nhiều hình thức kỷ luật.
-Vi phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động
-Dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

III.Về thẩm quyền:

Căn cứ Điều 10 Nghị định 41/CP ngày 6/7/1995 đã được sửa đổi bổ sung  theo quy định tại Nghị định 33/2003)
-Người đại diện theo pháp luật của Công ty Trong trường hợp người xem xét kỷ luật không phải là người có thẩm quyền thì phải có văn bản ủy quyền với lý do người có thẩm quyền  đi vắng và phải chứng minh việc đi vắng.

IV.Trình tự thủ tục xem xét kỷ luật

1.Về nhân sự bao gồm : (căn cứ Điều 87 BLLĐ, Điều 10,11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003; mục 2 phần IV Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003)
-Người ĐD theo PL của Cty hoặc người  được ủy quyền – Chủ trì cuộc họp
-Đại diện BCH CĐ hoặc BCH CĐ lâm thời
-Người lao động bị xem xét kỷ luật
-Người làm chứng (nếu có)
-Người bào chữa cho người lao động bị xem xét kỷ luật (nếu có)
-Những người khác do người sử dụng lao động quyết định (nếu có)
2.Hồ sơ xử lý kỷ luật bao gồm : ( căn cứ mục 2 phần IV Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003)
-Bản tường trình sự việc của người lao động
-Biên bản xảy ra sự việc (được lập khi phát hiện có hành vi vi phạm của NLĐ)
-Tài liệu chứng minh việc người sử dụng lao động đã gửi thông báo 03 lần (áp dụng đối với trường hợp đương sự cố tình vắng mặt sau 03 lần gửi thông báo về việc xem xét kỷ luật)
-Các tài liệu hồ sơ khác có liên quan đến hành vi vi phạm của người lao động.
3.Trình tự cuộc họp xử lý kỷ luật : ( căn cứ Điều 11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003; mục 2 phần IV Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003)

Phần mở đầu
Người chủ trì tuyên bố lý do và giới thiệu nhân sự
 
Phần nội dung
Bước 1.Các nhân sự trình bày theo trình tự sau đây :
  1. Người lao động trình bày bản tường trình. Nếu không có bản tường trình thì người chủ trì trình bày biên bản xảy ra sự việc.
  2. Người chủ trì trình bày hồ sơ xử lý kỷ luật
  3. Người làm chứng trình bày (nếu có)
  4. Người chủ trì chứng minh lỗi của người lao động căn cứ theo khoản 1 Điều 85 BLLĐ.
Bước 2.Các nhân sự nhận xét về  hành vi vi phạm và việc áp dụng hình thức kỷ luật theo thứ tự sau :
  1. Đại diện BCHCĐ
  2. Đương sự
  3. Người bào chữa (nếu có)
Phần kết luận
Người chủ trì tiến hành các thủ tục sau :
  1. Kết luật hành vi vi phạm kỷ luật ứng với hình thức kỷ luật lao động
  2. Thông qua biên bản họp xét kỷ luật, ký vào biên bản và yêu cầu người lao động, Đại diện BCH CĐ ký vào biên bản nếu họ không ký thì phải ghi rõ lý do.
Lưu ý : Trong trường hợp không ký, không ghi lý do thì nên lập biên bản về việc đó có sự chứng kiến của người làm chứng và các thành viên khác. Biên bản phải đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003
3. Ban hành quyết định kỷ luật lao động theo mẫu 09 kèm theo Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003

V.Thủ tục sau khi ban hành quyết định xử lý kỷ luật : (căn cứ điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003)

  • Người chủ trì cuộc họp phải gửi Quyết định kỷ luật sa thải cho người lao động và BCHCĐ.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Quyết định kỷ luật sa thải, người chủ trì cuộc họp phải gửi cho Sở LĐ_TB &XH Hà Nội Quyết định kỷ luật sa thải (bản gốc) kèm theo biên bản xử lý kỷ luật (bản sao chứng thực)
  • Người sử dụng lao động thực hiện việc thanh toán trợ cấp thôi việc cho người lao động (nếu có)

VI. Xử lý các trường hợp cụ thể trong quá trình xử lý kỷ luật.

1.Trước khi áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động thì người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với BCHCĐ. Trong trường hợp BCHCĐ không nhất trí về việc áp dụng hình thức kỷ luật sa thải và chấm dứt HDLĐ thì người sử dụng lao động báo cáo với Sở LĐ TB&XH Hà Nội. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo người sử dụng lao động có quyền ra Quyết định kỷ luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. (căn cứ khoản 2 Điều 38 BLLĐ và khoản 3 Điều 11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003.)
2. Trường hợp người lao động không có mặt tại cuộc họp theo văn bản đã thông báo thì người sử dụng gửi thông báo đến lần thứ ba nếu người lao động  vẫn cố tình vắng mặt thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết định kỷ luật cho người lao động biết (căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 41/CP đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 33/2003).

Để biết thông tin chi tiết. Qúy Khách có thể liên hệ với Văn phòng luật sư Trí Minh để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Rất mong được hợp tác cùng Qúy Khách !

Trân trọng !


VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Tầng 5, Số 8 Phạm Ngọc Thạch, Phường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội

Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636

VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH

Phòng 804, Tầng 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Tel: 08-3933 3323 - Fax: 08-3838 8868

Tham khảo dịch vụ: www.luattriminh.vn

BTV - Văn phòng luật sư Trí Minh

Xem thêm dịch vụ liên quan:van-phong-luat-su

- Luật sư tư vấn dân sự

- Luật sư tư vấn kinh tế

- Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

- Tư vấn soạn thảo hợp đồng

 

Bài viết xem thêm

 0906 998 696

Địa chỉ liên hệ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI

Tầng 5, Số 8 Phạm Ngọc Thạch, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội

Tel:(04)-3766.9599

Fax:(04)-3766.9636

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HỒ CHÍ MINH

Phòng 804, Tầng 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 06, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Tel: (08) - 3933.3323

Fax:(08) - 3838.8868

Tư vấn luật trực tuyến

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Tư vấn đầu tư
Hỗ trợ 1
Giải thể - Thay đổi
Hỗ trợ 1
Công bố sản  phẩm
Hỗ trợ 1
Tư vấn hợp đồng
 Hỗ trợ 1
Tư vấn chung
Hỗ trợ 1
Luật sư
  Hỗ trợ 1
Tư vấn sở hữu trí tuệ
Hỗ trợ 1

Tư vấn doanh nghiệp

  Hỗ trợ 1

Tư vấn giấy phép con
Hỗ trợ 1
Tư vấn đầu tư nước ngoài
   Hỗ trợ 1
   
 

VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH

Tư vấn đầu tư
Hỗ trợ 1
Tư vấn hợp đồng
Hỗ trợ 1
Tư vấn doanh nghiệp
Hỗ trợ 1
Luật sư tư vấn
Hỗ trợ 1
 

 

Thống kê Website

  • Tổng truy cập: 299,189
  • Ngày hôm nay: 269 người
  • Tuần này: 5241 người

THƯ VIỆN ẢNH

Video - Luật Trí Minh


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH

Tầng 5 Phòng 506, Số 8 Phạm Ngọc Thạch, Phường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636
Phòng 804, Tầng 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 06, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
Tel: 08-3933 3323 - Fax: 08-3838 8868
Email: lienhe@luattriminh.vn                   Website: www.luattriminh.vnvan-phong-luat-su
tri-minh-plus tri-minh-on-facebook tri-minh-tiwter tri-minh-changnel luat-tri-minh
 
Copyright by Nguyễn Minh Anh © 2012 Bản quyền thuộc về Luật Trí Minh
Lên đầu