Biểu mẫu & Thủ tục

Mẫu Hợp Đồng mua bán Hàng Hóa cập nhật năm 2018

Mua bán hàng hóa là hoạt động thường ngày của các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau. Tùy theo thỏa thuận của 2 bên giao dịch mà bên mua sẽ nhận hàng, thanh toán cho bên bán. Để đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên, hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại là một sợi giây ràng buộc giữa 2 hay nhiều doanh nghiệp cùng phá sinh giao dịch. Dưới đây là biểu mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa Luật Trí Minh cung cấp cho người có nhu cầu.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐ

 

Hôm nay, ngày ………. tháng ………. năm ………….., Tại ……………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………….…

Điện thoại: …………………………….  Fax: ………………………………………...……….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………..…………….......

Mở tại ngân hàng: ……..…………………………………………………………………………...

Người đại diện : …………………………………………Chức vụ: ………………………

Giấy ủy quyền (Nếu là đại diện theo ủy quyền ) số: ……… ngày …. tháng ….. năm … do………………….…….. chức vụ ………………… ký.

 

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………….…

Điện thoại: ………………………………………………...….  Fax: ……………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………..…………….......

Mở tại ngân hàng: ……..…………………………………………………………………………...

Người đại diện : …………………………………………Chức vụ: ………………………

Giấy ủy quyền (Nếu là đại diện theo ủy quyền ) số: …………… ngày …. tháng ….. năm … do………………….…….. chức vụ ………………… ký.

 

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

 

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

1. Bên A bán cho bên B:

Số thứ tự

Tên hàng

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng giá trị bằng chữ:

 

  

Điều 2: Giá cả

Đơn giá mặt hàng trên là giá ………….. theo văn bản ……….. (nếu có) của ……………

Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa

1. Chất lượng mặt hàng ……… được quy định theo ……………………

Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu

1. Bao bì làm bằng: ………………………………………………………………………

2. Quy cách bao bì ………………….. cỡ ………………….. kích thước ………………

3. Cách đóng gói: …………………………………………………………………………

4. Trọng lượng cả bì: …………………………………………………………………….

5. Khối lượng tịnh: ……………………………………………………………………….

Điều 5: Phương thức giao nhận

1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

Số thứ tự

Tên hàng

Đơn vị

Số lượng

Thời gian

Địa điểm

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

  

3. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………...…. chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ………………………………….)

4. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

5. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

6. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn ……. ngày tính từ khi lập biên bản. Sau ………… ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

7. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

- Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

- Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

- Giấy chứng minh nhân dân.

 

Điều 6: Trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng

1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

 

Điều 7: Nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa

Bên bán phải bảo đảm:

1. Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;

2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;

3. Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp.

 

Điều 8: Nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa

1. Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán.

2. Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.

 

Điều 9: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.

2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

 

Điều 10: Phương thức thanh toán

Bên B thanh toán cho bên B bằng hình thức ……….. trong thời gian …………………

 

Điều 11: Ngưng thanh toán tiền mua hàng

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 12: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

Lưu ý: Chỉ ghi ngắn gọn cách thức, tên vật bảo đảm và phải lập biên bản riêng.

 

Điều 13: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt tối đa 8% giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
  2. Ngoài trách nhiệm chịu phạt vi phạm, bên vi phạm còn phải bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ thiệt hại phát sinh do việc vi phạm Hợp đồng gây ra.

Điều 14: Bất khả kháng:

  1. Là sự kiện rủi ro ngoài khả năng kiểm soát của một Bên mà không thể dự phòng trước, không thể tránh hoặc khắc phục được một cách hợp lý khi nó xảy ra;
  2. Bất khả kháng có thể gồm, nhưng không giới hạn, những sự việc hay trường hợp bất thường thuộc các loại được liệt kê dưới đây:
  • Đình công, đóng cửa nhà máy, phá rối, bạo động, náo loạn, bãi công hoặc bị bao vây bởi các đối tượng không phải là do Nhân lực của Nhà thầu gây ra;
  • Các thiên tai như động đất, lốc, bão lớn hay hoạt động của núi lửa, hỏa hoạn, chiến tranh;
  • Do sự thay đổi chính sách của Nhà nước.
  1. Bất khả kháng không bao gồm sự cố ý hoặc sơ suất của một bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết hợp đồng.
  2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng trong trường hợp phát sinh từ sự kiện bất khả kháng với điều kiện: (1) bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng đã thông báo cho Bên còn lại về sự kiện bất khả kháng trong vòng .....ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện Bất khả kháng; (2) Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện Bất khả kháng đã thực hiện các biện pháp khắc phục theo nội dung của Hợp đồng này.

Điều 15: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải  quyết tại cơ quan Tòa án có thẩm quyền.

 

Điều 16: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

 

Điều 17: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu)

Cảm ơn quý khách đã đọc bài viết này, trong trường hợp cần trao đổi chi tiết thêm hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công Ty Luật Trí Minh chúng tôi, hãy liên hệ qua email “lienhe@luattriminh.vn” hoặc số ưu tiên 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM). Trong trường hợp không liên lạc được với số máy bàn quý khách hãy gọi 0961 683 366 để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây