Luật sư tư vấn ly hôn

Ly hôn có yêu tố nước ngoài

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI.

Trong quan hệ hôn nhân, nếu kết hôn là một hình thức nhằm xác lập quan hệ vợ chồng thì ly hôn lại là hình thức nhằm chấm dứt quan hệ hôn vợ chồng về mặt pháp lý. Tuy là mặt trái của hôn nhân nhưng nó lại không thể thiếu khi quan hệ hôn nhân đã thực sự tan vỡ, mục đích của hôn nhân không đạt được

Ly hôn có yêu tố nước ngoài

(nguồn ảnh: báo dân trí)

  1. Xác định trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn trong các trường hợp như sau:

  • Giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam;
  • Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
  1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam:
  • Xác định thẩm quyền của Tòa theo cấp

Căn cứ các quy định tại Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình, các  Điều 35, 37 BLTTDS năm 2015 thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

Trường hợp giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết.

  • Xác định thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ:
  • Trường hợp ly hôn đơn phương: Theo quy định tại Điều 37 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm 1, điều 40 BLTTDS 2015 quy định thì trong trường hợp nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

  • Trường hợp ly hôn thuận tình: điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS năm 2015 quy định: Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
  1. Trình tự thủ tục:
    1. Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài gồm có:
  • Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

Lưu ý: Trường hợp yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì các bên phải thỏa thuận được với nhau toàn bộ các vấn đề bao gồm: việc ly hôn, việc nuôi con và việc chia tài sản chung vợ chồng.

  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.

  1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người xin ly hôn gửi bộ hồ sơ xin ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người nộp đơn. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan).

Bước 3: Tòa án tiến hành triệu tập các bên đương sự và giải quyết vụ án theo thủ tục pháp luật quy định

  1. Án phí ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì mức án phí sẽ được tính theo ngạch của giá trị tài sản tranh chấp.

  1. Thời gian thực hiện:

Theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Tuy nhiên trên thực tế tùy vào từng vụ việc cụ thể mà thời hạn giải quyết ly hôn sẽ khác nhau. Thông thường thời gian giải quyết ly hôn thuận tình sẽ nhanh hơn so với thời gian giải quyết ly hôn đơn phương.

Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp Quý khách nắm rõ hơn về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Mọi ý kiến thắc mắc, Quý khách xin vui lòng liên hệ số Hotline: 0961683366 / Email: lienhe@luattriminh.vn

Hoặc đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ: Công ty Luật TNHH Trí Minh – Tầng 5 Số 1 Thái Hà, Tòa nhà Viet Tower, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng!

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây