Nhãn hiệu

Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Nhãn Hiệu Năm 2017

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU 2017

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2009:

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Với chức năng của công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

1. Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Đăng ký nhãn hiệu là việc xác lập quyền đối với nhãn hiệu của mình, bằng cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, thông qua 3 hình thức:

  • Nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
  • Nộp qua đường bưu điện gửi tới Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
  • Nộp online qua mạng trên website của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

2. Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu

Việc đăng ký nhãn hiệu là việc xác lập quyền với nhãn hiệu của mình. Đăng ký nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ về mặt pháp lý cho quyền sở hữu trí tuệ của cá nhân/ tổ chức.

Ngoài việc được pháp luật bảo hộ, việc đăng ký nhãn hiệu còn mang lại các lợi ích sau:

  • Xử lý vi phạm các nhãn hiệu trùng/ tương tự gây nhầm lẫn hoặc các hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các cá nhân/ tổ chức khác
  • Quảng bá/ PR nhãn hiệu (thương hiệu) tới rộng rãi người tiêu dung
  • Đưa hàng hóa/ sản phẩm của doanh nghiệp vào các siêu thị, xuất/ nhập khẩu ra nước ngoài hợp pháp
  • Nhượng quyền thương mại, li xăng nhãn hiệu đối với nhãn hiệu của mình.

3. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khá

> Tư vấn đăng ký nhãn hiệu tại Myanmar

4.Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?

Quy trình thực hiện đăng ký nhãn hiệu như sau:

1. Tra cứu:

Để đảm bảo khả năng bảo hộ cho nhãn hiệu Quý công ty nên tiến hành việc tra cứu nhãn hiệu thông qua chuyên viên Cục Sở hữu trí tuệ. Việc tra cứu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng Quý công ty nên tiến hành tra cứu  trước khi đăng ký để tránh tốn kém trong  đầu tư về thời gian, chi phí, công sức xây dựng nhãn hiệu.

Thời gian tra cứu: 01 -02  ngày làm việc kể từ ngày gửi yêu cầu.

2. Nộp đơn đăng ký:

Sau khi nhận được kết quả tra cứu nhãn hiệu có khả năng đăng ký, Luật Trí Minh sẽ tiến hành nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ.

3. Thời gian thực hiện:

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu kéo dài khoảng 15 - 18 tháng. Cụ thể:

Giai đoạn Xét nghiệm hình thức (01 - 02 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp Đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác.

Giai đoạn Xét nghiệm nội dung Đơn (12 - 15 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước.

Thời gian còn lại để tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng.     

Trên thực tế, thời gian trên có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Chúng tôi sẽ thông báo từng thời gian cụ thể.

5. Những trường hợp cần tránh khi thiết kế nhãn hiệu

Về đăng ký nhãn hiệu, thiết kế logo theo tránh thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

2. Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

3. Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

4. Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

5. Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

6. Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

7. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

8. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng.

9. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

10. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

11. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

12. Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

6. Phân nhóm sản phẩm/ dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Việc phân nhóm nhãn hiệu được áp dụng theo Bảng phân loại Nice 10 theo Bản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với những sửa đổi năm 2015 và 2016 (được áp dụng từ ngày 01/10/2016) có thể tải về tại đây (DOC/PDF).

7. Lệ phí nhà nước nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?

Lệ phí nhà nước cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được áp dụng từ ngày 01/01/2017 như sau:

  • Lệ phí nộp đơn cho nhóm đầu tiên: 1.000.000 đồng
  • Lệ phí nộp đơn cho nhóm thứ 2 trở đi trong mỗi nhóm: 730.000 đồng
  • Lệ phí nộp đơn cho sản phẩm/ dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 150.000 đồng

8. Hiệu lực bảo hộ văn bằng nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có hiệu lực trong vòng 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Quý khách có thể gia hạn Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu với số lần không hạn chế.

Mọi thông tin về "Đăng ký nhãn hiệu'' Quý khách liên hệ Công Ty Luật Trí Minh để được tư vấn luật và hướng dẫn cụ thể.

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây