Luật sư dân sự

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN VỀ TRANH CHẤP DÂN SỰ

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN VỀ TRANH CHẤP DÂN SỰ

1.Vụ án về tranh chấp dân sự là gì?

Vụ án về tranh chấp dân sự là một dạng của vụ án dân sự, bao gồm: vụ án về tranh chấp dân sự, vụ án về tranh chấp kinh doanh – thương mại, vụ án về tranh chấp lao động, vụ án về tranh chấp hôn nhân – gia đình. Trong đó vụ án về tranh chấp dân sự là phổ biến nhất. Vụ án về tranh chấp dân sự được hiểu là thủ tục tố tụng tại cơ quan tòa án để giải quyết các tranh chấp giữa hai bên mà ít nhất một trong hai bên tham gia tranh chấp không có mục đích lợi nhuận (trừ một số trường hợp đặc biệt).

Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự hợp nhất liệt kê một số tranh chấp phổ biến như: tranh chấp về quốc tịch Việt Nam, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về hợp đồng dân sự, về quyền sở hữu trí tuện, về chuyển giao công nghệ, về thừa kế tài sản, về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, về quyền sử dụng đất, về nghiệp vụ báo chí, về việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, về tài sản bị cưỡng chế kê biên để thi hành án, về kết quả bán đấu giá tài sản …                             

2.Ai là người có quyền khởi kiện?

- Người có quyền khởi kiện phải là người bị ảnh hưởng bởi một sự kiện pháp lý và phát sinh tranh chấp với chủ thể khác. Khi có đủ điều kiện này thì người khởi kiện được pháp luật trao cho các quyền trong Bộ luật tố tụng dân sự để tham gia tố tụng giải quyết vụ án (gọi là năng lực pháp luật tố tụng dân sự).

- Ngoài ra để khởi kiện được thì chủ thể khởi kiện phải là người có năng lực hành vi dân sự. Tức là người từ đủ 18t trở lên, không bị thần kinh (mất năng lực hành vi dân sự) hoặc không bị tòa án tuyên bố là hạn chế năng lực hành vi dân sự do nghiện các chất kính thích và có hành vi phát tán tài sản. Người từ đủ 15t đến dưới 18t nếu đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó. Đối với trường hợp không thỏa mãn yếu tố nêu trên thì việc khởi kiện phải thông qua người đại diện hợp pháp.

Đối với cơ quan, tổ chức thì việc khởi kiện thông qua người đại diện theo pháp luật của cơ quan tổ chức đó.

Việc tham gia tố tụng sau đó có thể ủy quyền cho người khác                              

3.Thời hiệu khởi kiện

“Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác” . Do vậy trước khi gửi hồ sơ khởi kiện lên tòa án thì người khởi kiện cần lưu ý sự việc của mình có còn thời hiệu hay không? Nếu hết thời hiệu thì theo quy định thì Tòa án vẫn thụ lý hồ sơ nhưng sau đó ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Một số thời hiệu cụ thể:

+ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

+ Tranh chấp không thuộc trường hợp nêu trên thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ví dụ: tranh chấp thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, tranh chấp về việc yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm..

4.Hồ sơ khởi kiện:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu đính kèm Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP)

- Tài liệu chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ (Vd: hợp đồng dân sự, di chúc ....)

- Giấy tờ căn cước của người khởi kiện (Nguyên đơn) đối với trường hợp người khởi kiện là cá nhân (CMND, Sổ hộ khẩu), đối với người bị kiện (Bị đơn) thì nếu không có CMND, Sổ hộ khẩu của Bị đơn thì một số cơ quan Tòa án yêu cầu phải có xác nhận nơi cư trú của cơ quan chính quyền nơi Bị đơn cư trú nộp kèm theo; có nơi thì không yêu cầu xuất trình giấy tờ căn cước của Bị đơn.

Nếu đương sự là cơ quan, tổ chức thì CMND và Sổ hộ khẩu được thay bằng quyết định hoặc giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức đó và cả quyết định bổ nhiệm người đại diện cho tổ chức đó.

(các tài liệu này có thể cung cấp bằng bản sao có chứng thực. Nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định)

5.Nộp hồ sơ khởi kiện tới Tòa án.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong thì người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện tại cơ quan Tòa án có thẩm quyền. Tùy từng loại vụ án mà cơ quan tòa án có thẩm quyền có thể là Tòa án cấp huyện hoặc cấp tỉnh; tòa án nơi nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú (nơi đặt trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc một nơi có tài sản tranh chấp; pháp luật cũng cho phép các bên lựa chọn tòa án nơi giải quyết tranh chấp trong một số trường hợp. Tuy nhiên thường thì Tòa án nơi bị đơn cư trú (hoặc có trụ sở) sẽ là nơi có thẩm quyền giải quyết.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định của pháp luật thì trong vòng 05 ngày làm việc tòa án sẽ tiến hành thủ tục thụ lý vụ án. Tòa án sẽ yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, sau khi nộp tạm ứng án phí thì Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án.

6.Tạm ứng án phí và Án phí.

- Án phí là số tiền mà đương sự phải nộp cho tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án. Việc thu án phí nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hành pháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử. Bên thua kiện sẽ phải chịu khoản án phí này. Bên nào thua kiện bên đó sẽ phải chịu án phí.

Về mức án phí dân sự thì nếu là tranh chấp không có giá ngạch (tranh chấp của các bên không phải là một khoản tiền hoặc không thể định giá được thành tiền) thì mức án phí là 200.000đ; nếu là vụ án có giá ngạch thì tham khảo bảng sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Tuy nhiên cũng có những trường hợp đặc biệt là tranh trấp liên quan đến một khối tài sản có thể định giá được bằng tiền nhưng lại được coi là vụ án không có giá ngạch. Ví dụ: tranh chấp đòi lại tài sản cho mượn

- Tạm ứng án phí là số tiền mà bên đưa ra yêu cầu phải nộp để tạm ứng cho khoản tiền án phí. Tiền tạm ứng án phí có thể bằng với tiền án phí (nếu là vụ án không có giá ngạch) hoặc khoảng 50% án phí đối với vụ án có giá ngạch. Như mục 5 đã trình bày, tạm ứng án phí phải nộp đủ thì tòa án mới thụ lý vụ án. Việc nộp tiền tạm ứng án phí được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí.

7.Đưa vụ án ra xét xử.

Khi hoàn thành 06 bước nêu trên tức là đã hoàn thành thủ tục khởi kiện. Theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn tối đa là 06 tháng thì Tòa án sẽ mở phiên tòa, thực tế có thể kéo dài hơn.

Để được tư vấn về tranh chấp dân sự. Qúy khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây.TriMinh sẽ đồng hành và bảo vệ quyền lợi của quý khách.

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây