Tư vấn doanh nghiệp

SO SÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

SO SÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Đối với những người đang có nhu cầu, mong muốn thành lập doanh nghiệp, việc tìm hiểu và lựa chọn loại hình doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.

Để giúp cho quý khách hàng có cái nhìn khái quát và cơ bản nhất về các loại hình doanh nhiệp, Luật Trí Minh thực hiện các bài viết so sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014.

Dưới đây là bảng so sánh giữa Công ty TNHH Một thành viên và Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

Tiêu chí

Công ty TNHH Một thành viên

Công ty TNHH Hai thành viên trở lên

Tư cách pháp nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Người góp vốn

Cá nhân/ tổ chức

Số lượng: 1

Tên gọi: Chủ sở hữu.

 

Cá nhân/ tổ chức

Số lượng: 2-50

Tên gọi: Thành viên

Không phân biệt các loại thành viên

Thời hạn góp vốn

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giới hạn trách nhiệm của thành viên

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp:

Có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên

Chuyển nhượng phần vốn góp

 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp 2014

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Chủ sở hữu là cá nhân:

+ Chủ tịch công ty

+ Giám đốc (Tổng giám đốc)

Chủ sở hữu là tổ chức có thể tổ chức theo một trong hai mô hình:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty

Người đại diện theo pháp luật

Có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật

Có thể là chủ sở hữu hoặc không.

Có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật

Có thể là thành viên công ty hoặc không.

Phát hành cổ phiếu

Không được quyền phát hành

Không được quyền phát hành

Trên đây là những so sánh giữa hai loại hình doanh nghiệp này. Hy vọng qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây. sẽ giúp Qúy khách hiểu được thêm về hai loại hình doanh nghiệp này, và lựa chọn cho mình được loại hình doanh nghiệp phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình.

Để được tư vấn luật chi tiết về thủ tục, quy trình đăng ký doanh nghiệp, hoặc các thủ tục khác liên quan, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới Công ty Luật TNHH Trí Minh để được hỗ trợ tốt nhất! / Hotline:0961.683.366 - Email:lienhe@luattriminh.vn

Văn phòng Hà Nội: Tầng 8, Số 1 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội / Tel: 043.766.9599

Văn phòng TpHcm: Tầng 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TpHcm / Tel: 083.933.3323

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây