Tin tức Triminhlaw

Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là gì? Tìm hiểu chi tiết để đầu tư hiệu quả hơn

Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là gì? Tìm hiểu chi tiết để đầu tư hiệu quả hơn 

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.

Hoạt động kinh doanh của BCC do một bên thực hiện hoặc do cả hai bên cùng thực hiện, do đó nó phải phù hợp với chức năng kinh doanh của một trong hai bên hoặc của cả hai bên.

Mô hình BCC hiện nay rất phổ biến nhằm giúp các bên có thể chia tay trong “yên bình” và cũng thỏa mãn tiêu chí hợp tác trong ngắn hạn với những dự án không cần vận hành không cần pháp nhân.

1.PHÂN LOẠI

BCC có thể chia theo 2 dạng sau theo pháp luật về kế toán2:

  1. BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát : Tài sản đồng kiểm soát bởi các bên tham gia liên doanh là tài sản được các bên tham gia liên doanh mua, xây dựng, được sử dụng cho mục đích của liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh theo quy định của Hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia liên doanh được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của mình
  2. BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát: hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

Hoặc có thể chia thành 2 loại theo phân chia lợi nhuận như sau:

  1. BCC theo hình thức chia doanh thu, sản phẩm trước thuế
  2. BCC theo hình thức chia lợi nhuận sau thuế

2.NỘI DUNG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

2 Thông tu 200/2014/TT-BTC ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp1 Khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư

Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây3:

  1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  2. Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  3. Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  4. Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  5. Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  6. Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Các nội dung trên là nội dung chủ yếu, với các trường hợp đặc thù thì các bên có thể thỏa thuận thêm các điều khoản khác. Việc quy định ít hơn các nội dung chủ yếu trên không làm ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng vì đây không rơi vào nội dung làm hợp đồng vô hiệu theo quy định từ Điều 123 đến 130 Bộ luật dân sự.

3.CƠ CẤU VẬN HÀNH

Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.4

Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành. Thủ tục lập theo Luật đầu tư, có quan cấp phép là Sở kế hoạch và đầu tư

4.THUẾ

Nguyên tắc là các bên thỏa thuận đơn vị kế toán và quyết toán cho BCC, thuế bên nào thì bên đó tự hạch toán và chi trả, các bên có thể chọn các hình thức chia lợi nhuận sau thuế

  • 3 Điều 29 Luật đầu tư
  • 4 Khoản 3 Điều 28 Luật đầu tư
  • 5 Điều 49 Luật đầu tư

hoặc chia doanh thu, tỷ lệ về chia chi phí cho hoạt động BCC…tóm lại việc thỏa thuận càng chi tiết về thuế, kế toán trong BCC càng tốt.

Nguyên tắc kế toán của hoạt động BCC được quy định cụ thể tại thông tu 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.

Để được tư vấn chi tiết hơn về pháp luật hợp đồng. Qúy khách liên hệ Công ty luật Trí Minh, các luật sư và chuyên viên pháp lý của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ giải đáp các vướng mắc pháp lý của bạn.

Hotline: 0961.683.366 / Email: lienhe@luattriminh.vn

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây