Tư vấn doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải đăng bố cáo trong những trường hợp nào

Doanh nghiệp phải đăng bố cáo trong những trường hợp nào

Ngoài phương diện là quy định bắt buộc của pháp luật , việc bố cáo thành lập doanh nghiệp cũng là một hình thức giới thiệu tới công chúng biết đến doanh nghiệp cũng như hoạt động sản phẩm của mình. Tuy nhiên tình trạng phổ biến bấy lâu nay là nhiều doanh nghiệp mới được hình thành nhưng lại không đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp.

Vậy doanh nghiệp phải đăng bố cáo trong những trường hợp nào?

Theo quy định tại Nghị định số 05/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông tin trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký thành lập mới;
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty;
  • Doanh nghiệp công bố quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 158 Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp.

Thời hạn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp kể từ khi doanh nghiệp đăng ký thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?

 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp.

Nội dung của bố cáo doanh nghiệp quy định tại điều 28 luật doanh nghiệp 2005 bao gồm:

  1. Tên doanh nghiệp;
  2.  Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  3.  Ngành, nghề kinh doanh;
  4.  Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
  5.  Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
  6.  Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  7.  Nơi đăng ký kinh doanh.

không bố cáo doanh nghiệp có bị phạt không ?

Theo Nghị định 53/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. ( ngày hết hiệu lực 31/12/2013)

Điều 38. Hành vi vi phạm các quy định về công khai thông tin của doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:

a) Không công bố hoặc công bố thông tin về đăng ký kinh doanh không đúng quy định

Như vậy việc chậm công bố không có nêu rõ cụ thể trong nghị định. Tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc công bố không đúng quy định.

Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư ( hiệu lực từ ngày 1/1/2014)

Điều 22. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định.

Vậy phương thức đề nghị đăng tải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như thế nào?  

Theo quy định tại điều 56 thông tư số 01/2013 của bộ kế hoạch và đầu tư về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp có thể đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo các phương thức sau:

  1. Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Sau khi tiếp nhận yêu cầu đăng tải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển yêu cầu cho Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh để xử lý đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
  2. Trực tiếp tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;
  3. Thông qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về vấn đề này, hãy liên hệ với Công ty Luật Trí Minh, với đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp lâu năm đầy nhiệt huyết , chúng tôi sẽ tư vấn và giải đáp mọi thắc của bạn một cách hữu hiệu nhất.

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Tầng 8, Số 1 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636

VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH

Tầng 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Tel: 08-3933 3323  - Fax: 08-3838 8868

Yêu cầu dịch vụ:admin@luattriminh.vn - Tham khảo dịch vụ:www.luattriminh.vn 

Liên hệ với chúng tôi

Điền thông tin của bạn vào đây